VinFast KLARA-A1

Product's Documents

Below are documents related to this product, you can read online or download:
  • Sách Hướng Dẫn Sử Dụng Xe Máy Điện Thông Minh Klara (phiên Bản Ắc Quy Li-ion) - (Vietnamese) Read Online | Download pdf
KLARA-A1 photo

Sách Hướng Dẫn Sử Dụng Xe Máy Điện Thông Minh Klara (phiên Bản Ắc Quy Li-ion)

This is the main product document for model KLARA-A1.

The file format is pdf, 96 pages, you can download this manual here .

background
1 | 96
SÁCH HƯNG DN S DNG
XE MÁY ĐIN THÔNG MINH KLARA
(PHIÊN BN C-QUY LI-ION)
Nhãn hiệu: VINFAST
Số loại: KLARA-A1
background
2 | 96
background
Mục lục
3 | 96
1. Giới thiệu .............................................. 7
1.1. Thông điệp từ VINFAST .............................. 7
1.2. Hướng dẫn sử dụng tài liệu ........................ 8
2. Thông tin an toàn ............................... 11
2.1. Vị trí các nhãn mác quan trọng ................. 11
2.2. Thông tin an toàn ...................................... 13
2.2.1. An toàn cho người sử dụng ............... 13
2.2.2. An toàn cho xe ................................... 14
2.2.3. An toàn cháy nổ và bảo vệ môi trường
..................................................................... 15
3. Tìm hiểu các tính năng của xe.......... 17
3.1. Góc nhìn từ vị trí người lái ........................ 17
3.2. Góc nhìn bên trái ....................................... 18
3.3. Góc nhìn bên phải ..................................... 19
3.4. Cụm đồng hồ đa chức năng (HMI) ............ 20
3.5. Hệ thống khóa ........................................... 23
3.5.1. Khóa điện/khóa cổ xe ........................ 23
3.5.2. Khóa điều khiển từ xa (RF) ............... 24
3.6. Cụm tay lái ................................................ 26
3.7. Tay phanh điện .......................................... 30
3.8. Chân chống cạnh ...................................... 31
3.9. Khoang chứa đồ dưới yên xe .................... 32
3.10. Cổng sạc .................................................. 33
3.11. Móc treo mũ bảo hiểm ............................. 34
3.12. Ứng dụng điện thoại ................................ 35
3.13. C-Box ....................................................... 36
4. Khởi động và vận hành .................... 37
4.1. Thao tác cơ bản ......................................... 37
4.2. Kiểm tra trước khi vận hành xe ................. 37
4.3. Khóa/mở khóa hệ thống điện .................... 38
4.3.1. Chu trình khóa xe ............................. 39
4.3.2. Chu trình mở khóa xe ....................... 39
4.3.3. Mở khóa yên xe ................................ 40
4.4. Vận hành xe điện của bạn ......................... 40
4.4.1. Khởi động xe .................................... 40
4.4.2. Phanh ............................................... 40
4.4.3. Dừng xe ............................................ 41
4.5. Hệ thống phanh ......................................... 41
4.6. Giảm xóc .................................................... 41
4.7. Bánh xe và áp suất lốp .............................. 41
5. Thông tin về ắc-quy li-ion sạc
điện ......................................................... 43
5.1. Ắc-quy li-ion ............................................... 43
5.1.1. Ắc-quy li-ion ...................................... 43
5.1.2. Hệ thống quản lý ắc-quy li-ion (BMS) 46
background
Mục lục
4 | 96
5.1.3. Tháo và lắp đặt ắc-quy li-ion vào xe .. 46
5.2. Bộ sạc kèm theo xe ................................... 49
5.3. Sạc ắc-quy li-ion ........................................ 50
5.3.1. Sạc ắc-quy li-ion trên xe .................... 51
5.3.2. Sạc ắc-quy li-ion bên ngoài xe .......... 53
5.3.3. Chỉ thtrên HMI trên ứng dụng điện
thoại ............................................................. 53
5.3.4. Chỉ thị trên sạc điện ........................... 54
5.3.5. Cài đặt giờ sạc .................................. 55
5.4. Trang bị thêm thiết bị điện lên xe .............. 55
6. Bảo trì và điều chỉnh định kỳ ............ 57
6.1. Thông tin cơ bản ....................................... 57
6.1.1. Trách nhiệm của người dùng ............ 57
6.1.2. Lịch trình bảo dưỡng ......................... 58
6.2. Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản ...... 60
6.2.1. Kiểm tra má phanh trước và sau ....... 60
6.2.2. Kiểm tra mức dầu phanh ................... 62
6.2.3. Thay dầu phanh ................................. 63
6.2.4. Kiểm tra bôi trơn tay phanh trái-phải
..................................................................... 64
6.2.5. Kiểm tra độ rơ của tay phanh ............ 65
6.2.6. Công tắc đèn phanh .......................... 66
6.2.7. Đèn/Còi/Công tắc/Đồng hồ ................ 66
6.2.8. Kiểm tra giảm xóc trước .................... 66
6.2.9. Bánh trước ........................................ 68
6.2.10. Lốp xe ............................................. 69
6.2.11. Vành mâm đúc ................................ 72
6.2.12. Kiểm tra vòng bi bánh xe ................ 74
6.2.13. Kiểm tra và bôi trơn chân chống đứng
và chân chống cạnh .................................... 75
6.2.14. Kiểm tra cổ phốt .............................. 76
6.2.15. Ắc-quy li-ion .................................... 77
7. Xử lý sự cố ........................................ 79
7.1. Thao tác xử lý sự cố .................................. 79
7.1.1. HMI hiện biểu tượng lỗi .................... 79
7.1.2. Vặn ga xe không chạy ...................... 81
7.1.3. Xe liên tục báo chống trộm ............... 81
7.1.4. Không khởi động được xe ................ 81
7.2. Điều kiện thời tiết khắc nghiệt ................... 82
7.2.1. Thời thiết quá nóng ........................... 82
7.2.2. Mưa bão ........................................... 82
8. Chăm sóc và bảo quản xe ................ 83
8.1. Chăm sóc xe .............................................. 83
8.2. Rửa xe ....................................................... 83
8.3. Lưu trữ xe dài hạn ..................................... 84
8.4. Vận chuyển xe ........................................... 85
background
Mục lục
5 | 96
9. Thông số kỹ thuật .............................. 87
9.1. Mã số nhận dạng phương tiện .................. 87
9.1.1. Số khung ........................................... 88
9.1.2. Số động cơ ........................................ 89
9.1.3. Số khóa điện/khóa cổ xe ................... 89
9.2. Giải mã số động cơ ................................... 90
9.3. Thông số kỹ thuật ...................................... 91
background
Mục lục
6 | 96
background
Giới thiệu
7 | 96
1
1. Giới thiệu
1.1. Thông điệp từ VINFAST
Xin chúc mừng và cảm ơn bạn đã chọn mua xe máy điện KLARA. Sự lựa chọn của bạn đã
góp phần giúp cho môi trường sống của chúng ta trở nên xanh và sạch hơn.
Cuốn hướng dẫn sử dụng này cung cấp cho bạn những kiến thức hữu ích để làm quen và
hiểu sự hoạt động của xe điện KLARA cũng như bảo trì, bảo dưỡng chiếc xe của bạn đúng
cách.
CHÚ Ý: Tài liệu hướng dẫn sử dụng này nên được xem như một phần không thể thiếu
của xe. Bạn nên cất trên xe để tiện tham khảo và tài liệu nên được kèm theo xe khi xe được
bán lại.
Khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng bạn hãy mang xe đến các Đại Lý Ủy Quyền (ĐLUQ)
của VINFAST. Các kỹ thuật viên của ĐLUQ (đã được qua đào tạo và có chứng chỉ cấp bởi
VINFAST) sẽ mang đến cho bạn sự phục vụ tận tâm và chu đáo nhất.
background
Giới thiệu
8 | 96
1.2. Hướng dẫn sử dụng tài liệu
CẢNH BÁO!
Vui lòng đọc kỹ toàn bộ tài liệu này trước khi vận hành xe. Đừng thử vận hành xe
cho đến khi bạn đã có đầy đủ kiến thức về hệ thống điều khiển, các tính năng vận
hành của chiếc xe. Kiểm tra xe thường xuyên, thực hiện bảo trì phù hợp cùng với
kỹ năng lái xe tốt giúp bạn sử dụng xe một cách an toàn, tin cậy. Việc bỏ qua một
số nội dung trong tài liệu này có thể khiến bạn mt quyn bo hành.
Hãy xem mục lục để xác định phần nội dung nào bạn muốn tìm.
Trong tài liệu có một số nội dung được đặc biệt nhấn mạnh mà bạn cần chú ý:
NGUY HIỂM!: Chỉ ra những điểm có thể gây thương tích cho bạn hoặc người khác.
CẢNH BÁO!: Chỉ ra những điểm có thể gây hỏng hóc cho xe điện của bạn.
CHÚ Ý: Chỉ rõ những thao tác đặc biệt cần phải tuân thủ để tránh hư hỏng cho xe hoặc tài
sản khác.
background
Giới thiệu
9 | 96
1
Viết tắt Giải nghĩa
C-Box Hộp truyền thông
HMI Cụm đồng hồ đa chức năng
ECU Bộ điều khiển động cơ
RF Khóa điều khiển từ xa
SOC Dung lượng ắc-quy li-ion còn lại
BMS Hệ thống quản lý ắc-quy li-ion
Chế độ Parking Chế độ khóa động cơ
background
Giới thiệu
10 | 96
background
Thông tin an toàn
11 | 96
2
2. Thông tin an toàn
2.1. Vị trí các nhãn mác quan trọng
Đọc hiểu tất cả các nhãn mác trên xe. Những nhãn mác này chứa các thông tin quan
trọng để bạn vận hành xe an toàn và đúng cách. Không được bóc bất kỳ một nhãn mác o
trên xe. Nếu những nhãn mác này khó đọc hoặc bị bong ra, hay đến đại lý của VINFAST để
thay thế.
A. Tem thông tin cơ bản
B. Tem thông số lốp
A
B
background
Thông tin an toàn
12 | 96
Trong đó
A. Tem thông tin cơ bản
B. Tem thông số lốp
background
Thông tin an toàn
13 | 96
2
2.2. Thông tin an toàn
2.2.1. An toàn cho người sử dụng
Tuyệt đối không lái xe sau khi uống rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích.
Trước khi lái xe, phải chắc chắn rằng bạn đã hiểu rõ quy trình vận hành và thành thạo
kỹ năng điều khiển xe an toàn.
Người lái và người ngồi sau phải đội mũ bảo hiểm đã được kiểm định chất lượng.
Luôn sử dụng các thiết bị hỗ trợ an toàn lái xe:
+ Nên sử dụng kính chống bụi khi lái xe và kính chống bụi hoặc kính che mặt không được
che khuất tầm nhìn.
+ Nên mặc áo sáng màu hoặc có phản quang khi lưu thông trên đường vào ban đêm.
thế lái xe nghiêm túc: Luôn để hai tay lên tay lái, cả hai bàn chân lên sàn để chân,
hãy nhớ không sử dụng điện thoại, máy nghe nhạc khi đang lái xe.
Tránh mở hết tay ga và tăng tốc đột ngột. Để phát huy tối đa hiệu quả phanh, nên bóp
đồng thời cả hai phanh, không bóp phanh quá đột ngột, nên kết hợp việc bóp phanh và
giảm từ từ tay ga.
Luôn tuân thủ các quy định an toàn của luật giao thông đường bộ, giới hạn tốc độ, không
chạy xe nhanh hơn tốc độ quy định. Chú ý vận hành xe tùy theo tình trạng mặt đường
và tình trạng giao thông.
Điều chỉnh tay ga phù hợp với từng địa hình di chuyển. Khi khởi động xe điều chỉnh tay
ga từ từ, tăng dần công suất ra động cơ.
background
Thông tin an toàn
14 | 96
Luôn chú ý tín hiệu từ các phương tiện giao thông khác, hãy nhớ bật đèn xi-nhan trước
khi rẽ hoặc thay đổi làn đường, chắc chắn rằng những người điều khiển xe khác có thể
nhìn thấy bạn đồng thời sử dụng còi xe khi cần thiết. Luôn sử dụng đèn chiếu xa/chiếu
gần khi vận hành xe trong điều kiện trời tối.
Vận hành xe một cách cẩn thận khi gặp thời tiết và địa hình không thuận lợi.
Lưu ý đỗ hoặc dừng xe trên bề mặt bằng phẳng và chắc chắn.
NGUY HIỂM!
Điện áp hệ thống điện trên xe cao hơn 60V có thể gây nguy hiểm cho người dùng.
Xe điện của bạn chứa các thiết bị hoạt động điện áp cao trên 60V. Mức điện áp
này là nguy hiểm và có thể gây thương tích khi tiếp xúc với cơ thể. Hãy trang bị các biện
pháp phòng ngừa cần thiết trước khi tiếp xúc với hệ thống điện trên xe.
Nếu xảy ra hỏa hoạn với xe điện, hãy dập tắt đám cháy bằng bình cứu hỏa loại bột. Sau
đó áp dụng các phương án chữa cháy bằng nước khác.
2.2.2. An toàn cho xe
Kiểm tra xe trước khi vận hành để đảm bảo tình trạng xe và cảm giác lái xe tốt nhất.
Thường xuyên mang xe đến cửa hàng ủy quyền chính hãng để kiểm tra, bảo dưỡng
định kỳ.
Không để áo mưa, hàng hóa cồng kềnh che khuất các đèn tín hiệu trên xe.
Kết cấu xe chỉ thiết kế cho 1 người lái và 1 người ngồi sau.
Tuyệt đối không chở người, hàng hóa vượt quá tải trọng của xe.
background
Thông tin an toàn
15 | 96
2
Không trang bị thêm bất kỳ thiết bị điện nào lên xe trừ khi được sự cho phép của
VINFAST.
Chỉ sử dụng bộ sạc được cung cấp kèm theo xe hoặc bộ sạc tương đương được cung
cấp bởi VINFAST.
Vận hành trong điều kiện trời mưa đường ngập úng: Động cơ được thiết kế kín, chống
nước xâm nhập, tuy nhiên để đảm bảo an toàn, tuổi thọ cho động cơ, hạn chế việc vận
hành trong điều kiện nước ngập quá trục động cơ.
2.2.3. An toàn cháy nổ và bảo vệ môi trường
Tuân thủ tất cả các quy định của pháp luật khi vứt bỏ ắc-quy li-ion đã qua sử dụng.
Không tự ý sửa chữa ắc-quy li-ion khi xảy ra sự cố mà phải đem đến trung tâm bảo hành
gần nhất của VINFAST để khắc phục.
Không bao giờ đặt ắc-quy li-ion gần lửa và các nguồn nhiệt như bếp, lò sưởi; ắc-quy li-
ion có thể cháy, nổ khi quá nóng.
Không bao giờ được đập vỡ hoặc đâm thủng ắc-quy li-ion. Tránh đè nén ắc-quy li-ion
với áp lực lớn, việc này thể dẫn đến ngắn mạch bên trong phát sinh sự cố cháy
nổ.
background
Thông tin an toàn
16 | 96
background
Tìm hiểu các tính năng của xe
17 | 96
3
3. Tìm hiểu các tính năng của xe
3.1. Góc nhìn từ vị trí người lái
A. Gương chiếu hậu
B. Cụm công tắc trái
C. Cụm đồng hồ đa chức năng
D. Cụm công tắc phải
E. Tay phanh phanh trước
F. Tay ga
G. Khóa cổ/khóa điện
H. Móc treo đồ
Tải trọng tối đa: 1.5 kg.
I. Tay phanh phanh sau
A
F
B C D
A
G EI H
background
Tìm hiểu các tính năng của xe
18 | 96
3.2. Góc nhìn bên trái
A. Đèn xi-nhan trái
B. Cụm đèn trước
Cụm đèn trước bao gồm đèn chiếu
xa, đèn chiếu gần và đèn vị trí.
C. Cảm biến chân chống cạnh
D. Chân chống cạnh
E. Để chân sau trái
F. Chân chống giữa
G. Cụm đèn sau
Cụm đèn sau bao gồm đèn phanh,
đèn xi-nhan và đèn vị trí.
A B C D E
G
F
background
Tìm hiểu các tính năng của xe
19 | 96
3
3.3. Góc nhìn bên phải
A. Động cơ tích hợp trong vành sau
B. Cổng sạc (ẩn trong yên xe, vui lòng
tham khảo mục 3.10. Cổng sạc)
C. Để chân sau phải
D. Xi-nhan phải
A B C
D
background
Tìm hiểu các tính năng của xe
20 | 96
3.4. Cụm đồng hồ đa chức năng (HMI)
A B C D
F
G
E
S
HIJKLMNOP
Q
R
T
background
Tìm hiểu các tính năng của xe
21 | 96
3
A. Đèn chỉ thị chế độ Parking
B. Đèn chỉ thị đèn chiếu xa
C. Cảm biến ánh sáng
D. Cảnh báo có lỗi trong hệ thống
Hệ thống khả năng tự chẩn đoán
một số lỗi thông dụng, biểu tượng
cảnh báo lỗi sẽ bật sáng khi lỗi
trong hệ thống. Trong hầu hết trường
hợp, xe không thể chạy khi biểu
tượng này hiển thị lên.
E. Đèn chỉ thị rẽ phải
F. Thông tin nhiệt độ môi trường
Cảm biến nhiệt độ được tích hợp
mặt dưới của cụm đồng hồ đa chức
năng HMI.
G. Đồng hồ
Đồng hồ được đồng bộ với thời gian
trên điện thoại khi kết nối
Bluetooth.
H. Chỉ thị kết nối Bluetooth
I. Chỉ thị phanh điện
J. Thông báo có tin nhắn SMS
Thông báo có tin nhắn SMS trên điện
thoại của người dùng.
K. Thông báo có cuộc gọi nhỡ
Thông cuộc gọi nhỡ trên điện
thoại của người dùng.
L. Hiển thị chế độ lái ECO hoặc
SPORT
N. Chỉ thị mức tiêu thụ năng lượng tối
ưu nhất
Khi năng lượng tiêu thụ để vận hành
xe đạt ngưỡng tối ưu, chỉ thị sẽ xuất
hiện trên HMI. Vận hành xe mức
tiêu thụ năng lượng tối ưu này giúp
kéo dài quãng đường có thể đi được.
O. Thông tin dung lượng ắc-quy li-ion
background
Tìm hiểu các tính năng của xe
22 | 96
P. Hiển thị thi gian sạc cần thiết đến
khi ắc-quy li-ion đầy
Hệ thống ước lượng thời gian cần
thiết đến khi sạc đầy ắc-quy li-ion.
Q. Hiển thị tổng quãng đường xe đã đi
được
R. Hiển thị tốc độ tức thời của xe
S. Đèn chỉ thị rẽ trái
T. Hiển thị mức công suất tức thời
Thanh hiển thị mức công suất tức thời
2 chiều hiện thị. Khi gia tốc xe,
thanh hiển thị sẽ mở về bên phải, khi
phanh tái sinh được kích hoạt, thanh
hiển thị sẽ mở về phía bên trái.
background
Tìm hiểu các tính năng của xe
23 | 96
3
3.5. Hệ thống khóa
Hệ thống khóa xe có sự phối hợp làm việc giữa khóa điện/khóa cổ xe và khóa RF.
3.5.1. Khóa điện/khóa cổ xe
Khóa điện chính của xe được đặt vị trí bên phải cổ xe. Các chế độ hoạt động chức
năng của khóa gồm có:
Bật/Tắt điện hệ thống điện thấp áp (12V).
Khóa cổ xe.
Mở khoang chứa đồ sau xe.
background
Tìm hiểu các tính năng của xe
24 | 96
3.5.2. Khóa điều khiển từ xa (RF)
Mỗi xe được trang bị 2 khóa điện tử có chức năng tương tự nhau. Khóa đã được ràng buộc
với C-Box khi giao cho khách hàng. Khóa điều khiển từ xa phối hợp làm việc với khóa
điện/khóa cổ xe nhằm tăng mức độ an toàn cho xe.
3.5.2.1. Các nút và chức năng
A. Tắt chống trộm
Khi nhấn nút thả ra, xe sẽ phản hồi lại bằng hiệ
u
lệnh âm thanh tắt chống trộm và nháy đèn xi-nhan nế
u
mở khóa xe thành công.
B. Tìm xe
Khi nhấn nút thả ra, xe sẽ phản hồi lại bằng hiệ
u
lệnh âm thanh tìm xe và nháy đèn xi-nhan.
C. Đèn chỉ thị
Đèn chỉ thị nháy sáng mỗi khi người dùng nhấn vào bấ
t
kỳ nút nào trên khóa RF.
D. Bật chống trộm
Khi nhấn nút thả ra, xe sẽ phản hồi lại bằng hiệ
u
lệnh âm thanh bật chống trộm nháy đèn xi-nhan nế
u
khóa xe thành công.
A B C D
background
Tìm hiểu các tính năng của xe
25 | 96
3
CHÚ Ý:
- Người dùng chỉ có thể mở khóa xe bằng khóa cổ/khóa điện sau khi tắt chống trộm.
- Người dùng chỉ có thể bật chống trộm sau khi tắt khóa cổ/khóa điện.
- Nếu thực hiện sai quy trình, hệ thống sẽ phát âm thanh chống trộm đồng thời nháy đèn
xi-nhan để cảnh báo người dùng.
- Người dùng chỉ có thể yêu cầu xe phản hồi hiệu lệnh Tìm xe khi xe đang trong trạng thái
khóa.
Khi khóa chống trộm kèm theo xe bị mất hoặc hỏng hóc, người dùng thể thay thế
đăng ký lại bằng ứng dụng điện thoại.
background
Tìm hiểu các tính năng của xe
26 | 96
3.6. Cụm tay lái
A. Công tắc đèn chiếu xa/chiếu gần
B. Công tắc đèn xi-nhan
C. Công tắc còi
D. Công tắc mở/khóa động cơ
E. Công tắc đèn vị trí và đèn trước
F. Công tắc chế độ lái
G. Tay ga điện
BA C
D E F G
background
Tìm hiểu các tính năng của xe
27 | 96
3
A. Công tắc đèn chiếu xa/chiếu gần
Công tắc có thể lựa chọn giữa 2 vị trí:
Bật đèn chiếu gần Đèn chiếu gần được bật sáng
Bật đèn chiếu xa Đèn chiếu xa và đèn chiếu gần được bật sáng đồng
thời. Chỉ thị đèn chiếu xa trên HMI được bật sáng.
B. Công tắc đèn xi-nhan
Công tắc có thể lựa chọn giữa 3 vị trí:
Bật đèn xi-nhan trái Khi gạt công tắc sang trái, xe đồng thời nhấp nháy
đèn xi-nhan trái trước, đèn xi-nhan trái sau và chỉ thị
đèn xi-nhan trái trên HMI.
Vị trí giữa Tắt đèn xi-nhan Khi nhấn vào vị trí giữa của công tắc, xe tắt tất cả
đèn xi-nhan và đèn chỉ thị xi-nhan trên HMI.
Bật đèn xi-nhan phải Khi gạt công tắc sang phải, xe đồng thời nhấp nháy
đèn xi-nhan phải trước, đèn xi-nhan phải sau và chỉ
thị đèn xi-nhan phải trên HMI.
C. Công tắc còi
Vì xe máy điện hoạt động khá yên tĩnh, do vậy cần chú ý quan sát và sử
dụng còi khi cần thiết.
D. Công tắc khóa động cơ
background
Tìm hiểu các tính năng của xe
28 | 96
Công tắc được sử dụng để khóa và mở khóa động cơ.
Khóa động cơ
(Parking)
Khi xe không di chuyển ở trong chế độ lái, nhấn nhẹ
công tắc khoảng nửa giây và thả ra:
Chỉ thị chế độ Parking trên HMI sẽ bật sáng
Động điện được tắt đi sẽ không phản hồ
i cho
đến khi nó được bật lại
Công tắc không tắt toàn bộ hệ thống điệ
n trên xe
mà chỉ tắt động cơ điện
Mở khóa động cơ Khi xe đang ở trong chế độ Parking, nhấn giữ công
tắc khoảng 1 giây:
Chỉ thị chế độ Parking trên HMI sẽ tắt đi
Xe sẵn sàng ở chế độ lái
E. Công tắc đèn vị trí và đèn trước
Công tắc có thể lựa chọn giữa 3 vị trí:
Tắt Tắt tất cả đèn vị trí trước-sau và đèn trước.
Bật đèn vị trí Bật đèn vị trí trước và sau xe.
Bật đèn trước Bật đèn trước, đèn vị trí trước và sau xe. Lúc này,
trạng thái đèn trước phụ thuộc vào trạng thái công
tắc đèn chiếu xa/chiếu gần.
background
Tìm hiểu các tính năng của xe
29 | 96
3
F. Công tắc chế độ lái
Công tắc có thể lựa chọn giữa 2 vị trí ECO và SPORT. Bạn có thể chuyển giữa hai chế
độ lái này trong khi lái xe.
ECO Chế độ ECO là một chế độ thích hợp khi bạn muốn
tăng tốc nhẹ nhàng hơn.
SPORT Chế độ SPORT sẽ phát huy gia tốc tốt nhất của xe,
thích hợp trong các trường hợp muốn tăng tốc
nhanh.
Xe còn cung cấp khả năng cài đặt giới hạn tốc đthấp/cao trong mỗi chế độ lái bằng
cách sử dụng ứng dụng điện thoại.
background
Tìm hiểu các tính năng của xe
30 | 96
G. Tay ga điện
Vặn tay ga điện theo chiều (A) sẽ cấp
năng lượng ra động cơ điện để xe tiến về
phía trước. Năng lượng cấp cho động
điện tỉ lệ thuận với góc vặn tay ga điện.
Vặn tay ga điện theo chiều (B) để giảm
năng lượng cho động điện (bóp phanh
để giảm tốc độ xe).
Khi xe đang chạy và tay ga điện được thả về trạng thái ban đầu, động cơ sẽ không tiêu
thụ năng lượng, lúc đó xe tiếp tục chạy do quán tính.
3.7. Tay phanh điện
Khi tay phanh trái hoặc phải được bóp, nó đồng thời tác động vào công tắc phanh điện. Khi
chế độ phanh điện được kích hoạt:
Đèn phanh được bật sáng.
Chỉ thị phanh hiển thị trên HMI.
Một phần năng lượng được chuyển hóa thành điện năng lưu lại ắc-quy li-ion. Mức
năng lượng được thể hiện trên thanh hiển thị công suất tức thời trên HMI. Tính năng
B
A
background
Tìm hiểu các tính năng của xe
31 | 96
3
chuyển hóa năng lượng phanh thành điện năng lưu lại ắc-quy li-ion còn được gọi
bằng thuật ngữ phanh tái sinh.
3.8. Chân chống cạnh
Chân chống cạnh được bố trí ở bên trái xe. Dùng chân để nâng hoặc hạ chân chống cạnh
khi xe đang ở tư thế thẳng đứng.
CẢNH BÁO!
Không điều khiển xe khi chân chống cạnh chưa được gạt lên hoặc gạt lên không
hoàn toàn, vì chân chống cạnh có thể chạm đất và dẫn đến xảy ra mất kiểm soát.
Chân chống cạnh và cảm biến chân chống cạnh phối hợp làm việc với nhau nhằm tăng độ
an toàn khi người dùng vận hành xe.
Khi đang vận hành trên đường, nếu chân chống cạnh được gạt xuống, tốc độ xe sẽ bị
giới hạn dưới 25 km/h.
Sau khi xe dừng hẳn, người dùng sẽ không thể điều khiển động cơ khi chân chống cạnh
chưa được gạt lên.
background
Tìm hiểu các tính năng của xe
32 | 96
3.9. Khoang chứa đồ dưới yên xe
Xe có trang bị khoang chứa đồ dưới yên xe.
Khi để tài liệu hướng dẫn này hay các tài
liệu khác trong khoang chứa đồ, phải bọc
kín lại bằng các túi ni-lông để tránh bị ẩm
ướt. Khi rửa xe, phải cẩn thận tránh nước
lọt vào khoang chứa đồ.
CẢNH BÁO!
Không đặt các vật dụng nhiệt độ cao, vật dụng ướt, vật sắc nhọ
n vào trong
khoang chứa đồ.
Khi để bộ sạc trong khoang chứa đồ cần gói bộ sạc bằng vật liệu chống sốc.
Không để bộ sạc trong cốp xe khi đang kết nối với ắc-quy li-ion hoặc nguồn điệ
n
xoay chiều (AC) vì bộ sạc có thể bị quá nhiệt và gây ra chập cháy.
background
Tìm hiểu các tính năng của xe
33 | 96
3
3.10. Cổng sạc
Cổng sạc được trang bị trong khoang chứa đồ dưới yên xe để người dùng thể sạc ắc-
quy li-ion trên xe.
A. Cổng sạc
Cổng sạc (A) đi kèm nắp đậy nhằ
m ngăn
vật thể lạ rơi vào gây sự cố điệ
n không
mong muốn cho hệ thống. Hãy đóng nắ
p
đậy cổng sạc lại sau khi sử dụng.
B. Rãnh dành cho dây sạc
Khi cắm sạc trên xe, lưu ý chạy dây sạ
c
qua rãnh (B), tránh làm hỏng dây sạ
c khi
yên được đóng lại. Tham khả
o hình minh
họa.
BA
background
Tìm hiểu các tính năng của xe
34 | 96
3.11. Móc treo mũ bảo hiểm
Móc treo mũ bảo hiểm (A) và (B) được bố trí dưới yên xe.
Để treo mũ bảo hiểm:
1. Mở yên xe (xem mục 4.3.3. Mở khóa
yên xe).
2. Móc bảo hiểm vào móc treo sau
đó đóng chặt yên xe lại.
Lưu ý: Không được chạy xe khi bảo
hiểm vẫn còn treo trên xe vì mũ bảo hiểm
có thể va quệt gây mất điều khiển và dẫn
đến tai nạn.
Để lấy mũ bảo hiểm ra:
Mở yên xe, lấy mũ bảo hiểm ra khỏi móc
treo, sau đó đóng yên xe lại.
A
B
background
Tìm hiểu các tính năng của xe
35 | 96
3
3.12. Ứng dụng điện thoại
Ứng dụng điện thoại hỗ trợ người dùng kết nối với xe và thực hiện nhiều tác vụ như:
Kết nối xe với ứng dụng điện thoại.
Thông tin trạng thái xe.
Khóa-mở khóa xe.
Thay khóa RF.
Cài đặt hiển thị trên HMI.
Cài đặt giờ sạc.
Ứng dụng điện thoại luôn sẵn sàng trên App Store và Google Play Store, bạn có thể tải và
cài đặt miễn phí để khám phá các tính năng cao cấp khác. Liên hệ ĐLUQ của VINFAST đ
biết thêm chi tiết.
background
Tìm hiểu các tính năng của xe
36 | 96
3.13. C-Box
C-Box phối hợp làm việc với ứng dụng điện thoại, khóa RF và hệ thống điện trên xe nhằm
thực hiện các tác vụ như:
Quản lý điều khiển hệ thống điện thấp áp (12V).
Điều khiển phát các âm thanh báo hiệu.
Giao tiếp với ứng dụng điện thoại.
Giao tiếp với khóa RF.
Giám sát chuyển động của xe.
Chẩn đoán lỗi toàn bộ hệ thống.
Để C-Box làm việc với ứng dụng điện thoại, người dùng cần tải, cài đặt và thao tác kết nối
xe trên ứng dụng điện thoại.
C-Box được trang bị một ắc-quy li-ion dự phòng nhỏ, đủ cung cấp năng lượng cho C-Box
hoạt động độc lập trên xe trong khoảng 1 tuần.
CẢNH BÁO!
Không tự ý tháo rời C-Box
Không tự ý thay ắc-quy li-ion dự phòng của C-Box.
background
Khởi động và vận hành xe
37 | 96
4
4. Khởi động và vận hành
Phần này trang bị cho người dùng hiểu biết về:
Kiểm tra một số điểm quan trọng trước khi vận hành xe.
Chu trình khởi động, vận hành xe.
4.1. Thao tác cơ bản
Thao tác cơ bản khi vận hành xe điện của bạn được mô tả ngắn gọn theo sơ đồ bên dưới,
bạn hãy đi vào chi tiết từng phần theo như hướng dẫn để biết thêm chi tiết.
Kim tra trước khi
vận hành xe
(4.2)
Mở khóa
hệ thng đin
(4.3)
Vận hành
xe đin của bn
(4.4)
4.2. Kiểm tra trước khi vận hành xe
Trước khi vận hành xe điện, hãy chú ý kiểm tra các điểm sau đây:
Ắc-quy li-ion: Kiểm tra dung lượng ắc-quy li-ion để chắc chắn rằng ắc-quy li-ion đủ dùng
cho hành trình sắp tới.
Phanh: Bóp chặt tay phanh sau đó thử đẩy xe tiến và lùi để kiểm tra độ ăn của phanh.
Tay ga điện: Tắt khóa điện/khóa cổ xe về vị trí OFF, thử vặn thả tay ga để kiểm tra
khả năng vận hành mượt mà và tự trả về vị trí ban đầu của tay ga.
background
Khởi động và vận hành xe
38 | 96
Lốp xe: Kiểm tra áp suất và độ mòn của cả hai lốp xe. Xem mục 6.2.10. Lốp xe để biết
thêm chi tiết.
Hệ thống điện: Kiểm tra chức năng hoạt động của hệ thống đèn trước, đèn xi-nhan, còi,
cụm đồng hồ đa chức năng, chân chống cạnh, hệ thống đèn hậu.
Các cổng kết nối điện: Kiểm tra để chắc chắn rằng cổng sạc đã được đóng nắp, cáp
nguồn nối ắc-quy li-ion với xe đã kết nối chắc chắn.
4.3. Khóa/mở khóa hệ thống điện
Khóa cổ/khóa điện
Khóa RF
background
Khởi động và vận hành xe
39 | 96
4
4.3.1. Chu trình khóa xe
Sử dụng kết hợp khóa cổ và khóa RF khi đỗ xe để phòng ngừa sử dụng trái phép và trộm
cắp xe.
Khóa điện/khóa cổ xe:
3. Xoay hết hành trình tay lái về phía bên trái.
4. Từ vị trí OFF (E), ấn và xoay chìa khóa theo chiều ngược chiều kim đồng hồ đến khi hết
hành trình ở vị trí (C).
5. Rút chìa khóa ra khỏi ổ khóa (A).
6. Nhấn nút đóng nắp khóa an toàn (B) để đậy nắp khóa an toàn lại.
Khóa chống trộm:
1. Sau khi khóa cổ xe, nhấn nút KHÓA (J) trên khóa RF.
2. Xe thông báo khóa thành công bằng hiệu lệnh âm thanh khóa xe và nháy đèn xi-nhan.
Lúc này, chế độ chống trộm được kích hoạt.
4.3.2. Chu trình mở khóa xe
Cách mở khóa xe:
1. Nhấn nút mở khóa (H) trên khóa RF. Xe phát âm thanh mở khóa và nháy xi nhan.
background
Khởi động và vận hành xe
40 | 96
2. Dùng chuôi chìa khóa để mở nắp bảo vệ (A) bằng cách xoay chốt (G) theo hướng xuôi
chiều kim đồng hồ.
3. Cắm chìa khóa vào khóa cổ và vặn theo chiều kim đồng hồ đến vị trí ON (F).
Sau khi mở khóa xe, cụm đồng hồ đa chức năng bật sáng, xe điện vào chế độ Parking.
4.3.3. Mở khóa yên xe
Thực hiện các bước sau đây để mở khóa yên xe:
1. Từ vị trí OFF
2. Xoay chìa khóa cổ/khóa điện đến vị trí SEAT OPEN
4.4. Vận hành xe điện của bạn
4.4.1. Khởi động xe
1. Mở khóa xe.
2. Gạt chân chống cạnh lên.
3. Nhấn giữ công tắc khóa động cơ điện khoảng 1 giây.
4. Từ từ vặn tay ga điện để gia tốc xe.
4.4.2. Phanh
Trên cụm tay lái trái và phải là tay phanh. Bóp rà tay phanh và gia tăng lực bóp để giảm tốc
hoặc dừng xe.
background
Khởi động và vận hành xe
41 | 96
4
Tay phanh bên phải điều khiển phanh bánh trước, tay phanh bên trái điều khiển phanh bánh
sau.
Khi bóp phanh, nên thả tay ga điện về vị trí ban đầu.
4.4.3. Dừng xe
1. Sau khi thả tay ga điện về vị trí ban đầu, nhấn nhẹ công tắc khóa động cơ điện để đưa
xe vào chế độ Parking.
2. Tắt khóa điện/khóa cổ xe về vị trí OFF, khóa cổ xe và rút chìa khóa khỏi ổ khóa.
4.5. Hệ thống phanh
Má phanh: Cần kiểm tra định kỳ độ mòn của má phanh dựa trên giới hạn hành trình của cơ
cấu phanh. Khi sự mài mòn của phanh đến giới hạn, hãy mang xe đến ĐLUQ của
VINFAST để thay mới.
4.6. Giảm xóc
Việc kiểm tra hoạt động tốt của giảm xóc rất quan trọng trong việc góp phần tạo sự êm ái
cho xe khi di chuyển. Bằng cảm nhận thực tế khi di chuyển, bạn có thể đánh giá khách quan
được mức độ đàn hồi của giảm xóc.
4.7. Bánh xe và áp suất lốp
Vành xe được kiểm tra xem có vết nứt, sự biến dạng cơ học trước mỗi lần vận hành.
background
Khởi động và vận hành xe
42 | 96
Trước khi vận hành cần kiểm tra áp suất lốp phù hợp với tốc độ di chuyển, tải trọng,
điều kiện đường ướt/khô, đồng thời kiểm tra xem vật sắc nhọn cắm trên lốp hay
không, lốp có bị cắt, bị rách, nứt và nhìn thấy sợi dây lót phía trong, lốp có bị phồng rộp
ở thành lốp hay không. Kiểm tra dấu chỉ thị mòn gai lốp, nếu gai lốp bị mòn cần thay lốp
ngay lập tức.
background
Thông tin về ắc-quy li-ion và sạc điện
43 | 96
5
5. Thông tin về ắc-quy li-ion và sạc điện
Phần này trang bị cho người dùng một vài kiến thức khi sử dụng sạc ắc-quy li-ion xe
điện.
5.1. Ắc-quy li-ion
5.1.1. Ắc-quy li-ion
Ắc-quy li-ion được đặt trong khoang đựng đồ bên dưới yên xe và có thể được tháo khỏi xe
khi cần thiết.
background
Thông tin về ắc-quy li-ion và sạc điện
44 | 96
A. Nút kiểm tra SOC
Nút được trang bị để kiểm tra nhanh
dung lượng còn lại của ắc-quy li-ion.
Khi nhấn nút, dãy đèn chỉ thị SOC sẽ
bật sáng.
B. Cổng kết nối
Cổng kết nối bao gồm kết nối điện áp
cao cung cấp năng lượng cho xe điện
kết nối giao tiếp với các thiết bị
khác trên xe.
C. Dãy đèn chỉ thị SOC
Dãy đèn gồm 5 đèn chỉ thị. Số đèn
sáng tương ứng với dung lương ắc-
quy li-ion. Một đèn tương đương
20%SOC.
SOC
LED chỉ thị
1 2 3 4 5
0%~20% Nháy
Tắt Tắt Tắt Tắt
21%~40% Bật Bật Tắt Tắt Tắt
41%~60% Bật Bật Bật Tắt Tắt
61%~80% Bật Bật Bật Bật Tắt
81%~100% Bật Bật Bật Bật Bật
D. Tay nắm
E. Vỏ nhôm
A
B
C
D
E
background
Thông tin về ắc-quy li-ion và sạc điện
45 | 96
5
Chi tiết vui lòng đọc hướng dẫn sử dụng của ắc-quy li-ion.
- Thông tin an toàn:
Không được tự ý mở, tháo, đập ắc-quy li-ion (kể cả ắc-quy li-ion đã hỏng)
Không để ắc-quy li-ion ở nơi có nhiệt độ quá cao nhằm tránh sự quá nhiệt
Để ắc-quy li-ion nơi thông thoáng, nơi để phải vững chắc
Không dốc ngược ắc-quy li-ion
Tránh việc gây ngắn mạch ắc-quy li-ion: để rơi vật dẫn điện, nước lọt vào khu vực ắc-
quy li-ion
Không để ắc-quy li-ion nơi có gần hóa chất, ăn mòn
Không được để vật nhọn, không được đè, chất đồ lên ắc-quy li-ion
- Thông tin sử dụng:
Dung lượng của ắc-quy li-ion sẽ giảm dần theo thời gian do đặc tính hao mòn tự nhiên.
Không nên sử dụng ắc-quy li-ion của những dòng xe khác hoặc tự ý thay đổi tình trạng
ắc-quy li-ion sẽ dẫn đến hư hỏng các chi tiết điện ở trên xe.
Việc sử dụng xe quá tải trọng cho phép có thể gây ra phồng và giảm tuổi thọ ắc-quy li-
ion.
Không nên tiếp tục sdụng xe nếu đã cảnh báo sạc ắc-quy li-ion, việc này thể
dẫn đến ắc-quy li-ion hoạt động quá mức làm ảnh hưởng đến tính năng và tuổi thọ ắc-
quy li-ion.
background
Thông tin về ắc-quy li-ion và sạc điện
46 | 96
Trong điều kiện sử dụng bình thường, hãy sạc lại ắc-quy li-ion sau mỗi lần sử dụng xe.
Sau khi sạc đầy ắc-quy li-ion, hãy rút bộ sạc khỏi nguồn điện AC.
Khi khóa cổ/khóa điện đã tắt về vị trí OFF hoặc PUSH LOCK, hệ thống điện tử trên xe
vẫn tiêu thụ một lượng năng lượng nhỏ dung lượng ắc-quy li-ion sẽ giảm dần theo
thời gian. Nếu không sử dụng xe trong dài hạn (trên 30 ngày), bạn hãy tuân theo hướng
dẫn trong 8.3. Lưu trữ xe dài hạn.
5.1.2. Hệ thống quản lý ắc-quy li-ion (BMS)
Mỗi ắc-quy li-ion được trang bị một hệ thống quản ắc-quy li-ion (BMS) để giám sát tình
trạng hoạt động của ắc-quy li-ion và tối ưu quá trình sạc nhằm cung cấp hiệu năng tốt nhất,
duy trì tối đa tuổi thọ của ắc-quy li-ion.
BMS được trang bị nhiều chức năng bảo vệ nhằm phòng ngừa rủi ro gây hư hỏng cho ắc-
quy li-ion. Khi các chức năng được kích hoạt, ắc-quy li-ion thể từ chối phản hồi cắt
điện đầu ra.
BMS đã được tích hợp bên trong ắc-quy li-ion. Người dùng không cần quan tâm nhiều đến
BMS. BMS luôn luôn làm việc khi người dùng sạc điện, lái xe và cất giữ xe.
5.1.3. Tháo và lắp đặt ắc-quy li-ion vào xe
5.1.3.1. Tháo ắc-quy li-ion khỏi xe
1. Tắt khóa cổ xe.
2. Dựng xe bằng chân chống giữa.
background
Thông tin về ắc-quy li-ion và sạc điện
47 | 96
5
3. Mở khóa yên xe.
4. Dọn dẹp tất cả các vật dụng ra khỏi hộp chứa đồ dưới yên.
5. Mở nắp khoang chứa ắc-quy li-ion.
6. Rút cáp nguồn kết nối ắc-quy li-ion với xe.
Xoay vỏ bảo vệ của đầu kết nối cáp nguồn theo chiều ngược chiều kim đồng hồ đến hết
hành trình.
Rút đầu kết nối cáp nguồn khỏi ắc-quy li-ion một cách dứt khoát.
7. Tháo đai giữ ắc-quy li-ion.
8. Nắm chặt tay nắm của ắc-quy li-ion và nhấc ắc-quy li-ion theo hướng chếch về phía sau
xe.
CHÚ Ý: Sau khi tháo ắc-quy li-ion khỏi xe, C-Box sẽ hoạt động bằng ắc-quy li-ion dự phòng
của nó. Khả năng tự duy trì hoạt động của C-Box không quá 1 tuần. Người dùng nên cân
nhắc trước khi tháo ắc-quy li-ion khỏi xe.
5.1.3.2. Lắp ắc-quy li-ion vào xe
1. Dọn dẹp tất cả các vật dụng và cáp nguồn ra khỏi khay chứa ắc-quy li-ion.
2. Nhẹ nhàng trượt ắc-quy li-ion vào khay chứa ắc-quy li-ion.
3. Thắt đai giữ ắc-quy li-ion để cố định ắc-quy li-ion vào khay chứa ắc-quy li-ion.
background
Thông tin về ắc-quy li-ion và sạc điện
48 | 96
4. Nhấn nút kiểm tra SOC đợi cho đến khi tất cả đèn LED tắt hết. Tiếp tục đợi trong 5
giây.
5. Cắm cáp nguồn vào ắc-quy li-ion một cách dứt khoát. Bạn phải nghe thấy tiếng kêu
"tách" của chốt an toàn trên đầu cáp nguồn.
6. Kiểm tra lại để chắc chắn rằng cáp nguồn đã được cắm hoàn toàn vào ắc-quy li-ion.
background
Thông tin về ắc-quy li-ion và sạc điện
49 | 96
5
CẢNH BÁO!
Hành động nhấn nút kiểm tra SOC cực kỳ quan trọng trong thao tác lắp ắc-
quy
li-ion vào xe. Hành động này không chỉ ra lệnh cho ắc-quy li-ion tự chẩ
n đoán
tình trạng mà còn cắt điện đầu ra nhằm phòng ngừa đánh lửa khi cắm cáp nguồ
n
vào ắc-quy li-ion.
Việc bỏ qua hành động nhấn nút kiểm tra SOC thể dẫn đến xuất hiện tia lử
a
điện và làm hư hại toàn bộ hệ thống điện trên xe.
5.2. Bộ sạc kèm theo xe
Chi tiết vui lòng đọc hướng dẫn sử dụng của bộ sạc.
A. Đầu ra nạp ắc-quy li-ion (DC)
B. Đèn chỉ thị trạng thái sạc
A
B C D
background
Thông tin về ắc-quy li-ion và sạc điện
50 | 96
Đèn màu đỏ thể hiện quá trình sạc đang diễn ra. Đèn màu xanh thể hiện quá trình sạc
đã hoàn thành.
C. Vỏ nhôm
D. Đầu vào điện lưới xoay chiều (AC)
5.3. Sạc ắc-quy li-ion
CẢNH BÁO!
Luôn sạc điện ở nơi thoáng mát và tránh xa các vật liệu dễ cháy. Không sạc xe
dưới trời mưa
CẢNH BÁO!
Chỉ sạc điện sử dụng bộ sạc được cung cấp kèm theo xe hoặc bộ sạc tương
đương được cung cấp bởi VINFAST. Sử dụng sai bộ sạc có thể gây hỏng hóc ắc-
quy li-ion và sự cố cháy nổ không mong muốn.
Bộ sạc được cung cấp kèm theo xe tiêu thụ công suất điện tối đa khoảng 350W từ nguồn
điện AC 220V/50Hz.
Nhiệt độ tối đa bên trong ắc-quy li-ion trong khi sạc là 55°C. Nếu nhiệt độ bên trong ắc-quy
li-ion vượt ngưỡng đó, ắc-quy li-ion sẽ từ chối sạc cho đến khi nhiệt độ được hạ xuống.
background
Thông tin về ắc-quy li-ion và sạc điện
51 | 96
5
Nhiệt độ bên trong ắc-quy li-ion có thể lên đến 70°C sau khi hoạt động do tải nặng mặc dù
nhiệt độ môi trường đang thấp hơn.
Ắc-quy li-ion từ chối sạc là một tính năng tự bảo vệ của ắc-quy li-ion nhằm kéo dài tuổi thọ.
Sạc ở nhiệt độ cao sẽ làm giảm tuổi thọ ắc-quy li-ion.
CHÚ Ý: Duy trì dung lượng mức từ 20% đến 80% sẽ tốt hơn cho tuổi thọ của ắc-quy li-
ion. Đừng ngần ngại sạc ắc-quy li-ion ngay khi có thể.
Trong khi sạc:
Thông tin về trạng thái sạc được cập nhật lên HMI ứng dụng điện thoại nếu kết
nối Bluetooth.
Trong quá trình sạc điện thì tay ga và động cơ sẽ không hoạt động.
5.3.1. Sạc ắc-quy li-ion trên xe
Cách sạc ắc-quy li-ion trên xe:
1. Tắt khóa điện/khóa cổ.
2. Mở nắp cổng sạc bên trong khoang đựng đồ dưới yên xe.
3. Kết nối đầu DC (A) của sạc vào cổng sạc trên xe.
4. Cắm đầu AC (D) của sạc vào ổ điện.
5. Khóa xe bằng khóa RF.
background
Thông tin về ắc-quy li-ion và sạc điện
52 | 96
CHÚ Ý:
- Sạc ắc-quy li-ion trên trên xe trong khi khóa điện/khóa cổ ở vị trí ON hoặc chưa khóa xe
bằng khóa RF sẽ khiến thời gian sạc lâu hơn.
- Đóng cốp và khóa xe bằng khóa RF khi sạc xe ở nơi công cộng.
background
Thông tin về ắc-quy li-ion và sạc điện
53 | 96
5
5.3.2. Sạc ắc-quy li-ion bên ngoài xe
Cách sạc ắc-quy li-ion bên ngoài xe:
1. Tháo ắc-quy li-ion khỏi xe theo hướng dẫn 5.1.3. Tháo và lắp đặt ắc-quy li-ion vào xe.
2. Kết nối đầu ra DC của bộ sạc với cổng kết nối trên ắc-quy li-ion.
3. Để bộ sạc ở nơi thoáng mát.
4. Cắm đầu AC của bộ sạc vào ổ điện.
5.3.3. Chỉ thị trên HMI và trên ứng dụng điện thoại
Thông tin hiện lên trên HMI.
Vùng chỉ thị thời gian tối thiểu để sạc đầy ắc-quy li-ion (A) xuất hiện.
Thời gian sạc tối thiểu để sạc đầy ắc-quy li-ion được cập nhật 1 phút một lần.
A
background
Thông tin về ắc-quy li-ion và sạc điện
54 | 96
Thông tin về trạng thái sạc ắc-quy li-ion cũng được cập nhật lên ứng dụng điện thoại khi có
kết nối Bluetooth.
5.3.4. Chỉ thị trên sạc điện
Sạc điện sử dụng hai màu đèn chỉ thị để thể hiện trạng thái sạc.
Màu xanh: Hoàn thành quá trình sạc.
Màu đỏ: Đang trong quá trình sạc.
background
Thông tin về ắc-quy li-ion và sạc điện
55 | 96
5
5.3.5. Cài đặt giờ sạc
Người dùng có thể cài đặt thời gian bắt đầu sạc từ ứng dụng điện thoại. Chức năng cài đặt
giờ sạc chỉ hoạt động khi sạc ắc-quy li-ion trên xe.
5.4. Trang bị thêm thiết bị điện lên xe
CẢNH BÁO!
Không trang bị thêm bất kỳ thiết bị điện nào lên xe điện trừ khi được sự cho phép
của VINFAST. Các thiết bị đó có thể gây hư hỏng xe, ngăn cản sự hoạt động bình
thường của các thiết bị khác trên xe, và/hoặc làm giảm đáng kể phạm vi hoạt động
của xe và/hoặc giảm tuổi thọ của ắc-quy li-ion.
background
Thông tin về ắc-quy li-ion và sạc điện
56 | 96
background
Bảo trì và điều chỉnh định kỳ
57 | 96
6
6. Bảo trì và điều chỉnh định kỳ
6.1. Thông tin cơ bản
6.1.1. Trách nhiệm của người dùng
Trách nhiệm của người dùng đối với việc bảo trì và điều chỉnh định kỳ xe điện:
Bảo dưỡng xe là trách nhiệm của người sử dụng. Bảo dưỡng xe đúng cách là điều kiện
thiết yếu cho sự an toàn của bạn, tiết kiệm chi phí sửa chữa xe, do vậy chắn chắn phải
kiểm tra xe trước khi lái và kiểm tra định kỳ theo đúng lịch bảo dưỡng của VINFAST.
Công việc bảo dưỡng định kỳ nên được thực hiện tại ĐLUQ của VINFAST để đảm bảo
chiếc xe của bạn có đủ phụ tụng chính hãng thay thế và có đủ dụng cụ và kỹ năng sửa
chữa cần thiết.
background
Bảo trì và điều chỉnh định kỳ
58 | 96
6.1.2. Lịch trình bảo dưỡng
STT
Nội dung bảo
dưỡng
Quãng đường xe chạy hoặc thời gian sử dụng
x1000 km 1 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
Tháng thứ 1 6 12 18 24 30 36 42 48 54 60
1 Tay phanh
KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT
- BT BT BT BT BT BT BT BT BT BT
2 Đèn/còi/hiển thị đồng hồ KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT
3 Vỏ bọc, tay ga KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT
4
Chân chống cạnh/chân chống
đứng
KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT
- BT BT BT BT BT BT BT BT BT BT
5 Kiểm tra cơ cấu khóa yên xe - BT BT BT BT BT BT BT BT BT BT
6
Ắc quy
chì a-xít
/Ắc-quy
li-ion
Cực bình KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT
Hình dạng bên ngoài - KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT
7 Dầu phanh KT KT KT KT TT KT KT KT TT KT KT
8 Má phanh trước KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT
9 Ống dầu phanh trước KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT
10
Vành xe
trước
Hình dạng bên ngoài KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT
Bulong bắt KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT
Bi trục trước KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT
Ghi chú: KT = Kiểm tra, BT = Bôi trơn bằng mỡ, TT = Thay thế
background
Bảo trì và điều chỉnh định kỳ
59 | 96
6
STT
Nội dung bảo
dưỡng
Quãng đường xe chạy hoặc thời gian sử dụng
x1000 km 1 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
Tháng thứ 1 6 12 18 24 30 36 42 48 54 60
11
Lốp xe
trước
Độ sâu hoa lốp - KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT
Áp suất hơi KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT
12 Cổ phốt
KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT
- - - - BT - - - BT - -
13 Giảm sóc trước KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT
14 Má phanh sau KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT
15 Ống dầu phanh sau KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT
16
Vành xe
sau
Hình dạng bên ngoài KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT
Bulong bắt KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT
Bi trục sau KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT
17
Lốp xe
sau
Độ sâu hoa lốp - KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT
Áp suất hơi KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT
18 Giảm sóc sau KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT
19 Động cơ - KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT
Ghi chú: KT = Kiểm tra, BT = Bôi trơn bằng mỡ, TT = Thay thế
background
Bảo trì và điều chỉnh định kỳ
60 | 96
CHÚ Ý:
- Vì sự an toàn của bạn, nên mang xe đến các ĐLUQ của VINFAST để thực hiện kiểm tra
và bảo dưỡng.
- Với quãng đường trên HMI đọc được cao hơn quãng đường được đề cập trên lịch bảo
dưỡng thì lặp lại chu kỳ bảo dưỡng như trên.
- Việc bảo dưỡng nên được thực hiện thường xuyên hơn nếu bạn thường lái xe trong
điều kiện ẩm ướt, bụi, nước, lên dốc, đường xấu…
6.2. Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
6.2.1. Kiểm tra má phanh trước và sau
Nên kiểm tra độ mòn của phanh trước sau định kỳ theo lịch bảo dưỡng bôi trơn
định kỳ.
Má phanh trước:
Mỗi phanh trước trang bị một rãnh báo độ
mòn
phanh (1) , giúp kiểm tra độ mòn má phanh mà không phả
i
tháo phanh ra. Để kiểm tra độ mòn má phanh, hãy kiể
m tra
rãnh báo độ mòn. Nếu má phanh bị mòn tới mứ
c rãnh báo
gần như biến mất, hãy mang xe đến đại của VINFAST để
được thay bộ má phanh mới
background
Bảo trì và điều chỉnh định kỳ
61 | 96
6
Má phanh sau:
Kiểm tra hỏng của phanh đo độ dày củ
a
phanh. Nếu phanh bị hoặc độ dày phanh nhỏ
hơn, hãy đến đại của VINFAST để thay thế cả bộ
phanh mới.
background
Bảo trì và điều chỉnh định kỳ
62 | 96
6.2.2. Kiểm tra mức dầu phanh
Không để dầu phanh tụt xuống dưới ngưỡng (A).
Dầu phanh khuyến cáo sử dụng:
DOT4
CẢNH BÁO!
Việc bảo dưỡng không đúng cách thể làm giả
m tính năng phanh. Hay chú ý
những điểm sau:
Dầu phanh không đủ sẽ dẫn tới tình trạng không khí lọt vào hệ thố
ng phanh và
làm giảm tính năng phanh.
Vệ sinh sạch nắp châm dầu trước khi tháo ra. Chỉ sử dụng dầu phanh DO
T4 trong
bình đậy kín.
A
background
Bảo trì và điều chỉnh định kỳ
63 | 96
6
Chỉ sử dụng dầu phanh khuyến cáo để tránh làm mòn gioăng cao su, gây ra rò rỉ
dầu phanh.
Bổ sung bằng dầu phanh cùng loại. Bổ sung dầu phanh khác ngoài loại DOT4 sẽ
gây ra phản ứng hóa học độc hại.
Khi bổ xung dầu, tránh không để nước lọt vào bình chứa. Nước sẽ làm giả
m
đáng kể điểm sôi của dầu phanh do sự hóa hơi.
CHÚ Ý: Dầu phanh có thể ăn mòn bề mặt được sơn và chi tiêt nhựa. Lau sạch ngay những
chố dầu phanh tràn ra.
Khi má phanh bị mòn, thông thường dầu phanh sẽ dần dần giảm. Mức dầu phanh thấp sẽ
chỉ báo cho biết má phanh bị mòn và/hoặc rò rỉ hệ thống phanh, do đó hãy kiểm tra kỹ tình
trạng mòn má phanh và rò rỉ hệ thống phanh. Nếu mức dầu phanh giảm đột ngột, hãy đến
đại lý của VINFAST để kiểm tra nguyên nhân trước khi lái xe.
Khi thay bộ phanh mới, cần kiểm tra lại mực dầu phanh điều chỉnh lại mực dầu phanh.
6.2.3. Thay dầu phanh
Nên đến đại lý của VINFAST để kiểm tra dầu phanh theo lịch trình bảo dưỡng bôi trơn
quy định.
background
Bảo trì và điều chỉnh định kỳ
64 | 96
6.2.4. Kiểm tra và bôi trơn tay phanh trái-phải
Hoạt động của tay phanh (trái/phải) phải được kiểm tra trước mỗi lần vận hành xe nên
bôi trơn chốt xoay (A) nếu cần thiết.
Dầu bôi trơn khuyến cáo:
Mỡ bôi trơn.
A
background
Bảo trì và điều chỉnh định kỳ
65 | 96
6
6.2.5. Kiểm tra độ rơ của tay phanh
Áp dụng cho cả tay phanh trái và tay phanh phải.
Khi bóp phanh, không nên độ tự do cuối tay phanh. Nếu xảy ra, hãy liên hệ đại
của VINFAST để kiểm tra hệ thống phanh.
background
Bảo trì và điều chỉnh định kỳ
66 | 96
CẢNH BÁO!
Cảm giác mềm hay êm khi bóp phanh là dấu hiệu cho thấy khí lọt vào dầu phanh.
Khi đó bạn phải mang xe tới đại lý của VINFAST để kiểm tra và xả khí trước khi sử
dụng. Vì khí trong dầu phanh làm giảm tính năng phanh và có thể làm mất điều
khiển và gây tai nạn.
6.2.6. Công tắc đèn phanh
Đèn phanh thường chỉ được kích hoạt khi bóp phanh, nên bật sang trước khi phanh
có hiệu lực. Nếu đèn phanh không sáng khi bóp phanh, bạn nên mang đến ĐLUQ
của VINFAST.
6.2.7. Đèn/Còi/Công tắc/Đồng hồ
Kiểm tra chức năng hoạt động cơ bản của hệ thống đèn, còi, công tắc, HMI theo lịch trình
bảo dưỡng.
6.2.8. Kiểm tra giảm xóc trước
Tình trạng hoạt động của giảm xóc trước cần phải được kiểm tra định kỳ như quy định trong
lịch hướng dẫn bảo trì định kỳ.
Kiểm tra tình trạng:
Kiểm tra bề mặt ống nhún xem bị trầy xước, hỏng không, rỉ dầu giảm chấn
không.
background
Bảo trì và điều chỉnh định kỳ
67 | 96
6
Kiểm tra hoạt động:
+ Dựng xe trên bmặt bằng phẳng và giữ xe thẳng đứng. Lưu ý gixe chắc chắn để tránh
nguy hiểm do xe bị đổ.
+ Trong khi bóp phanh trước, nhún giảm xóc n xuống vài lần để xem hoạt động nhún và
hồi có trơn tru, êm ái không.
CHÚ Ý: Nếu phát hiện sự hỏng hay hoạt động bất thường nào của giảm xóc trước,
hãy đến đại lý của VINFAST để kiểm tra.
background
Bảo trì và điều chỉnh định kỳ
68 | 96
6.2.9. Bánh trước
CẢNH BÁO!
Giữ chắc chắn để tránh nguy hiểm do xe đổ.
Kiểm tra lực xiết tiêu chuẩn:
Đai ốc trục: 42.5Nm.
background
Bảo trì và điều chỉnh định kỳ
69 | 96
6
6.2.10. Lốp xe
6.2.10.1. Lốp xe và áp suất lốp
Lốp xe: Lốp xe là bộ phận tiếp xúc duy nhất giữa xe và mặt đường. Sự an toàn ở mọi điều
kiện lái xe phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc ít với mặt đường. Do đó, cần đặc biệt chú ý đến
tình trạng lốp khi cần thiết.
Áp suất bơm lốp: Áp suất bơm lốp cần phải được kiểm tra và điều chỉnh trước khi lái.
CẢNH BÁO!
Vận hành xe với lốp xe không đúng tiêu chuẩn sẽ gây ra nguy mấ
t an toàn
cho người sử dụng do mất kiểm soát.
Áp suất bơm lốp xe cần phải được kiểm tra và điều chỉnh khi lốp xe nguội (ví dụ
:
khi nhiệt độ của lốp xe bằng với nhiệt độ của môi trường bên ngoài).
Áp suất bơm lốp xe phải được điều chỉnh theo tốc độ vận hành và tải trọng củ
a
người điều khiển, người ngồi sau, hàng hóa và phụ kiện được cung cấ
p theo xe
này.
Áp suất bơm lốp (lốp nguội)
Phía trước: 225kPa
Phía sau: 280kPa
background
Bảo trì và điều chỉnh định kỳ
70 | 96
Tải tối đa (*)
150kg
(*) Tổng tải trọng bao gồm người lái, người ngồi sau và các vật dụng kèm theo.
CẢNH BÁO!
Không bao giờ vận hành quá tải. Việc điều khiển xe quá tải trọng có thể gấy mất an
toàn và ảnh hưởng đến chất lượng của xe.
6.2.10.2. Kiểm tra lốp xe
Nên kiểm tra kỹ lốp xe trước mỗi lần vận hành. Nếu rãnh ta-lông xuất hiện các đường chéo
ngang (độ sâu tối thiểu rãnh ta-lông), nếu đinh hay mảnh vỡ sắc nhọn đâm vào lốp xe, hãy
đến đại lý của VINFAST để thay lốp xe mới ngay lập tức.
background
Bảo trì và điều chỉnh định kỳ
71 | 96
6
Độ sâu tối thiểu rãnh ta-
lông (trướ
0.8mm
1. Thành lốp
2. Vị trí chỉ thị độ
mòn
của lốp
3. Độ sâu rãnh ta-lông
CẢNH BÁO!
Hãy đến đại lý của VINFAST để thay lốp xe đã bị mòn quá mức. Sử dụng lố
p mòn
quá mức sẽ làm giảm tính ổn định của xe và dễ dẫn đến mất kiểm soát.
Việc thay toàn bộ bánh xe và các chi tiết liên quan đến phanh nên do đại lý củ
a
VINFAST thực hiện vì chúng tôi có kỹ năng và kinh nghiệm chuyên môn để thự
c
hiện việc đó.
Lái xe tốc độ vừa phải sau khi thay lốp bề mặt lốp phải “quen với” mặt đườ
ng
để phát huy các đặc tính tối ưu.
6.2.10.3. Thông tin về lốp
3
1
2
background
Bảo trì và điều chỉnh định kỳ
72 | 96
Mẫu xe này được trang bị lốp không săm và van khí lốp.
Lốp xe bị lão hóa ngay cả khi không được sử dụng hoặc ít sử dụng. Vết nứt rãnh ta-lông
cao su thành lốp, đôi khi kèm theo biến dạng cốt lốp. Tình trạng lốp xe và bị lão hóa sẽ
được các chuyên gia kiểm tra để xác định chắc chắn xem có thể còn phù hợp để sử dụng
trong tương lai hay không.
Sau khi kiểm tra kỹ, chỉ những loại lốp được phép cho dưới đây mới được VINFAST chấp
thuận sử dụng cho mẫu xe này.
Lốp trước:
Kích cỡ: 90/90-14
Nhà sản xuất: IRC
Lốp sau:
Kích cỡ: 120/70-12
Nhà sản xuất: IRC
6.2.11. Vành mâm đúc
Để phát huy tối đa tính năng hoạt động, độ bền, sự an toàn khi vận hành xe, nên lưu ý một
số điểm sau đây liên quan đến vành bánh xe.
Vành xe nên được kiểm tra trước mỗi lần vận hành xem có nứt hay cong gì không. Nếu
hư hại, hãy mang xe đến đại lý của VINFAST để thay mới. Không được thực hiện bất
kỳ sửa chữa nào đối với vành bánh xe. Nên thay vành xe đã bị nứt hoặc biến dạng
background
Bảo trì và điều chỉnh định kỳ
73 | 96
6
Nên cân chỉnh vành xe sau mỗi lần thay lốp hoặc thay mới vành bánh xe. Vành xe đảo
sẽ gây khó điều khiển, giảm tính năng hoạt động, giảm tuổi thọ của lốp.
background
Bảo trì và điều chỉnh định kỳ
74 | 96
6.2.12. Kiểm tra vòng bi bánh xe
Ổ bi bánh xe trước và sau phải được kiểm tra định kỳ theo lịch bảo trì và bôi trơn quy định.
Nếu thấy moay ở, bánh xe bị lỏng, hay quay bánh xe không trơn tru, hãy mang xe đến
đại lý của VINFAST để kiểm tra ổ bi.
background
Bảo trì và điều chỉnh định kỳ
75 | 96
6
6.2.13. Kiểm tra và bôi trơn chân chống đứng và chân chống cạnh
Hoạt động của chân chống chính và chân chống cạnh phải được kiểm tra mỗi lần vận hành
xe. Các chốt xoay, bề mặt tiếp xúc phải được bôi trơn nếu cần thiết.
CẢNH BÁO!
Nếu chân chống chính hoặc chân chống cạnh gập lên, hạ xuống không trơn tru,
hãy đem xe đến đại lý của VINFAST để được kiểm tra, sửa chữa. Nếu chân chống
chính hoặc chân chống cạnh không được gập lên và vẫn tiếp xúc với mặt đất sẽ
làm cho người điều khiển xe bị chi phối và mất kiểm soát.
Dầu bôi trơn khuyến cáo:
Mỡ bôi trơn.
A B
background
Bảo trì và điều chỉnh định kỳ
76 | 96
6.2.14. Kiểm tra cổ phốt
Nếu bộ bi, bát phốt bị mòn, lỏng thể gây nguy hiểm. vậy, hoạt động của cổ phốt
phải được kiểm tra định kỳ theo lịch bảo dưỡng và bôi trơn theo quy định.
Dựng xe lên bằng chân chống đứng. Lưu ý giữ xe chắc chắn để tránh nguy hiểm do xe
bị đổ.
Dùng hai tay nắm đầu dưới của ống giảm xóc, lắc về phía trước và sau. Nếu cảm thấy
có độ rơ lỏng, hãy mang xe đến đại lý của VINFAST để kiểm tra và sửa chữa.
background
Bảo trì và điều chỉnh định kỳ
77 | 96
6
6.2.15. Ắc-quy li-ion
Trong quá trình sử dụng xe, việc đi vào những điều kiện đường xóc có thể làm ảnh hưởng
đến ắc-quy li-ion, do vậy ắc-quy li-ion cần được kiểm tra tình trạng bên ngoài định kỳ.
background
Bảo trì và điều chỉnh định kỳ
78 | 96
background
Xử lý sự cố
79 | 96
7
7. Xử lý sự cố
7.1. Thao tác xử lý sự cố
Đối với hầu hết các lỗi đơn giản, người dùng chỉ cần sử dụng ứng dụng điện thoại để đọc
lỗi và nhận hướng dẫn xử lý sự cố.
7.1.1. HMI hiện biểu tượng lỗi
Dùng ứng dụng điện thoại để đọc lỗi và nhận hướng dẫn.
Khuyến cáo nên mang xe đến ĐLUQ để được xử lý.
7.1.1.1. Cảnh báo lỗi của hệ thống
Nếu hệ thống tự chẩn đoán phát hiện ra
lỗi, biểu tượng cảnh báo lỗi (B) sẽ hiển
thị trên cụm đồng hồ đa chức năng.
Tham khảo bảng bên dưới để xác định lỗi
tương ứng với mã lỗi
B
A
background
Xử lý sự cố
80 | 96
7.1.1.2. Bảng mã lỗi
Mã lỗi Mô tả
10 Lỗi tay ga
11 Lỗi công tắc phanh điện
12 Lỗi ECU
13 Lỗi cảm biến động cơ
14 Lỗi thấp áp ECU
15 Lỗi quá áp ECU
16 Lỗi quá nhiệt ECU
17 Bảo vệ quá dòng ECU
18 Lỗi kẹt động cơ
30 Cảnh báo sạc ắc-quy li-ion quá
mức
31 Bảo vệ xả ắc-quy li-ion quá mức
32 Bảo vệ quá dòng sạc ắc-quy li-
ion
33 Bảo vệ quá dòng xả ắc-quy li-
ion
34 Bảo vệ quá nhiệt ắc-quy li-ion
Mã lỗi Mô tả
35 Bảo vệ nhiệt độ ắc-quy li-ion
quá thấp
36 Các chế độ ắc-quy li-ion tự bảo
vệ khác
50 Lỗi giao tiếp ECU
51 Lỗi giao tiếp BMS
52 Lỗi Bluetooth
53 Lỗi cảm biến gia tốc
54 Lỗi giao tiếp GSM
55 Lỗi giao tiếp GPS
56 Lỗi C-Box 1
57 Lỗi C-Box 2
58 Lỗi quá nhiệt C-Box
59 Lỗi ắc-quy li-ion dự phòng C-
Box
90 Lỗi đồng bộ ODO
91 Lỗi dữ liệu ODO
background
Xử lý sự cố
81 | 96
7
7.1.2. Vặn ga xe không chạy
Kiểm tra chỉ thị chế độ Parking và chỉ thị phanh trên HMI.
Kiểm tra xem đã rút sạc khỏi xe chưa.
7.1.3. Xe liên tục báo chống trộm
Mở khóa xe bằng khóa RF trước, mở khóa bằng khóa cổ/khóa điện sau.
7.1.4. Không khởi động được xe
Bật khóa cổ/khóa điện nhưng xe không có phản hồi gì.
Tắt khóa điện đi, kiểm tra cáp kết nối ắc-quy li-ion với xe sau đó thử khởi động lại.
Nếu không thành công, bạn hãy liên hệ hỗ trợ kỹ thuật.
background
Xử lý sự cố
82 | 96
7.2. Điều kiện thời tiết khắc nghiệt
7.2.1. Thời thiết quá nóng
Vận hành xe điện trong điều kiện thời tiết quá nóng thường không ảnh hưởng đến hiệu năng
của xe. Tuy nhiên, BMS sẽ cắt đầu ra của ắc-quy li-ion khi nhiệt độ trong ắc-quy li-ion vượt
ngưỡng 70ºC.
BMS sẽ điều khiển thời gian sạc kéo dài hoặc từ chối sạc ắc-quy li-ion trong điều kiện nhiệt
độ môi trường cao trên 55ºC.
CHÚ Ý: Lưu trữ xe dài hạn trong điều kiện nhiệt độ môi trường cao trên 40ºC hoặc dưới ánh
nắng trực tiếp có thể làm giảm hiệu năng hoạt động của ắc-quy li-ion.
7.2.2. Mưa bão
Vận hành xe trong điều kiện thời tiết mưa bão, ngập lụt không chỉ gây nguy hiểm cho người
lái còn thể gây hỏng hóc hệ thống điện trên xe. Tuyệt đối không vận hành xe trong
điều kiện ngập nước.
background
Chăm sóc và bảo quản xe
83 | 96
8
8. Chăm sóc và bảo quản xe
8.1. Chăm sóc xe
Thường xuyên vệ sinh đánh bóng xe nhiệm vụ quan trọng nhằm duy trì tuổi thọ của
xe. Một chiếc xe được vệ sinh sạch sẽ có thể dễ dàng phát hiện ra các vấn đề trục trặc.
Muối biển hoặc muối trên đường đi có thể làm tăng khả năng rỉ sét cho xe. Do vậy, luôn nhớ
phải rửa xe sạch sẽ sau khi đi trên những đoạn đường gần biển hoặc có muối trên đường.
8.2. Rửa xe
Hãy để động cơ, bộ điều khiển động cơ, phanh, ắc-quy li-ion và các chi tiết có nhiệt độ cao
nguội hẳn trước khi rửa xe.
1. Loại bỏ bùn đất ra khỏi xe bằng vòi nước có áp suất thấp.
2. Nếu cần, hãy dùng một miếng xốp hoặc khăn mềm nhúng vào dung dịch tẩy rửa nhẹ để
lau xe.
Vệ sinh đèn pha và các chi tiết bằng nhựa khác thật cẩn thận để tránh làm xước chúng.
Tránh phun nước trực tiếp vào các chi tiết của hệ thống điện.
3. Xả sạch xe bằng nhiều nước và dùng giẻ mềm lau khô xe.
4. Sau khi xe đã được lau khô, hãy bôi trơn các chi tiết chuyển động trên xe
Chắc chắn rằng dầu bôi trơn không bám vào phanh hoặc lốp xe. Đĩa phanh, má phanh
bị bám dầu bôi trơn sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả phanh và có thể gây ra tai nạn.
background
Chăm sóc và bảo quản xe
84 | 96
5. Bôi một lớp dầu bảo quản để chống rỉ sét cho xe.
Không sử dụng dầu bảo quản có chứa hóa chất hoặc chất tẩy rửa mạnh. Vì những chất
này thể làm hỏng các chi tiết kim loại sơn nhựa trên xe. Không đdầu bảo
quản bắn vào lốp xe và phanh.
Nếu trên xe các chi tiết sơn mờ, tránh không để dầu bảo quản bám vào các chi tiết
đó.
CHÚ Ý:
- Không sử dụng vòi nước có áp lực cao để rửa xe.
- Làm khô phanh sau khi rửa xe.
- Không phun nước trực tiếp vào dưới yên xe.
- Không phun nước trực tiếp vào khu vực xung quanh đèn pha và cụm đèn hậu.
- Không được bôi dầu bảo quản hoặc dầu làm bóng lên bề mặt các chi tiết sơn mờ.
8.3. Lưu trữ xe dài hạn
Khi dự định cất giữ xe lâu ngày (trên 30 ngày), nên xả ắc-quy li-ion đến khi dung
lượng còn lại khoảng 60% (SOC) và rút cáp kết nối của ắc-quy li-ion khỏi hệ thống điện
trên xe.
Dung lượng ắc-quy li-ion sẽ giảm dần (rất chậm) theo thời gian. Kiểm tra dung lượng
ắc-quy li-ion định kỳ một tháng một lần sạc lại ắc-quy li-ion khi dung lượng giảm
xuống dưới 30%.
background
Chăm sóc và bảo quản xe
85 | 96
8
Khi bạn muốn đưa xe ra sử dụng sau thời gian dài cất giữ, hãy cắm ắc-quy li-ion vào hệ
thống điện trên xe, sạc đầy và để ắc-quy li-ion ổn định trong ít nhất 24 giờ để chắc chắn
rằng hệ thống quản lý ắc-quy li-ion đã thực hiện cân bằng các cell ắc-quy li-ion.
Để kéo dài tuổi thọ ắc-quy li-ion, bạn nên cất giữ xe trong môi trường thoáng mát. Môi
trường nóng trên 40ºC sẽ làm giảm tuổi thọ của ắc-quy li-ion.
CHÚ Ý: Không cất giữ xe khi dung lượng ắc-quy li-ion nhỏ hơn 30%. Cất giữ ắc-quy li-ion
khi dung lượng nhỏ hơn 30% trong thời gian dài có thể khiến ắc-quy li-ion bị hư hỏng hoàn
toàn và b t chi bo hành.
8.4. Vận chuyển xe
Nếu cần phải vận chuyển xe, nên sử dụng ô tô chuyên chở hoặc ô tô tải có sàn phẳng, ô tô
trang bị thang tải hoặc thang nâng xe dây chằng chắc chắn. Không được kéo
xe một bánh hoặc hai bánh trên đường.
CẢNH BÁO!
Kéo rê xe trên đường có thể gây hư hỏng hoàn toàn hệ thống điện trên xe.
background
Chăm sóc và bảo quản xe
86 | 96
background
Thông số kỹ thuật
87 | 96
9
9. Thông số kỹ thuật
9.1. Mã số nhận dạng phương tiện
Hãy ghi chép lại và cất cẩn thận các mã số nhận dạng phương tiện quan trọng. Các mã này
đặc biệt hữu ích khi bạn cần đặt phụ tùng các đại của VINFAST hay cần tham khảo
trong các trường hợp xe bị mất cắp.
SỐ KHUNG
SỐ ĐỘNG CƠ
SỐ KHÓA ĐIỆN/KHÓA CỔ XE
background
Chăm sóc và bảo quản xe
88 | 96
9.1.1. Số khung
Số khung được đóng vào khung xe ở vị trí
(A) như hình mô tả.
A
background
Thông số kỹ thuật
89 | 96
9
9.1.2. Số động cơ
Số động cơ được khắc ở phía bên trái của
động cơ.
9.1.3. Số khóa điện/khóa cổ xe
Số khóa điện/khóa cổ xe chuỗi gồm 5 tự được dùng để sao chép chìa khóa khi cần
thiết. Chuỗi ký tự này được khắc lên thân chìa khóa của bộ khóa điện/khóa cổ xe.
A
background
Chăm sóc và bảo quản xe
90 | 96
9.2. Giải mã số động cơ
Số động cơ gồm 18 ký tự.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
11
12
13
14
15
16
17
18
Ý nghĩa:
Ký tự từ 1 đến 8: Mã nhà sản xuất.
Ký tự thứ 9: loại động cơ, trong đó:
B: Động cơ công suất danh định 1200W
Ký tự thứ 10 đến 18: Số se-ri của động cơ.
background
Thông số kỹ thuật
91 | 96
9
9.3. Thông số kỹ thuật
ĐỘNG CƠ
Loại động cơ Động cơ một chiều không chổi than (BLDC) tích
hợp trong bánh sau
Bộ điều khiển Bộ điều khiển động cơ BLDC, hiệu suất cao,
dòng tối đa 40A, phanh tái sinh
Tốc độ thiết kế Dưới 50 km/h
HỆ THỐNG ẮC-QUY LI-ION
Loại ắc-quy Ắc-quy li-ion
Dung lượng tối đa 22.8 Ah
Dung lượng tiêu chuẩn 22 Ah
Trọng lượng trung bình 11.2 kg
Thời gian sạc tiêu chuẩn 4 giờ (90% SOC) hoặc
7 giờ (100% SOC)
Thời gian sạc tối đa khi xả ắc-quy li-ion quá sâu 9 giờ 15 phút
Loại sạc Sạc ắc-quy li-ion kèm theo xe do VINFAST cung
cấp
TRUYỀN ĐỘNG
Bộ truyền động Truyền động trực tiếp
HỆ THỐNG KHUNG/GIẢM XÓC/PHANH
background
Chăm sóc và bảo quản xe
92 | 96
Giảm xóc trước-sau
Phanh trước Đĩa
Phanh sau Đĩa
KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Khoảng cách trục bánh trước-sau 1300 mm
Dài x Rộng x Cao 1910 x 685 x 1130 mm
Khoảng sáng gầm 125 mm
Chiều cao yên 760 mm
Góc quay lái lớn nhất của tay lái sang trái/ phải 36º/36º
Thể tích khoang chứa đồ dưới yên 21 l
TRỌNG LƯỢNG
Xe và ắc-quy li-ion 95 kg
background
Ghi chú
93 | 96
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
background
Ghi chú
94 | 96
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
background
background
www.vinfast.vn

Videos

Specifications

VinFast KLARA-A1 Questions and Answers

See other models: VF8