
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
MÁY GIẶT
Trước khi bắt đầu lắp đặt, hãy đọc kỹ những hướng dẫn này.
Điều này sẽ đơn giản hoá quá trình lắp đặt và đảm bảo sản
phẩm được lắp đặt đúng cách và an toàn. Để hướng dẫn này
ở gần sản phẩm sau khi lắp đặt để sau này tham khảo.
TIẾNG VIỆT
FV1411S5W / FV1410S5W
MFL70799739
Rev.02_101221
www.lg.com
Copyright © 2021 LG Electronics Inc. All Rights Reserved.
vi_main.book.book Page 1 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

MỤC LỤC
Hướng dẫn này có thể có các hình ảnh
hoặc nội dung khác với kiểu máy mà bạn
đã mua.
Hướng dẫn sử dụng này có thể được thay
đổi bởi nhà sản xuất.
HƯỚNG DẪN AN TOÀN
ĐỌC TẤT CẢ HƯỚNG DẪN TRƯỚC KHI SỬ DỤNG..........................................3
CẢNH BÁO...........................................................................................................3
LẮP ĐẶT
Bộ phận và thông số kỹ thuật ..........................................................................8
Yêu cầu Không gian Lắp đặt...........................................................................11
Khui thùng thiết bị...........................................................................................12
Giữ thăng bằng cho Thiết bị...........................................................................13
Kết nối Ống Cấp Nước.....................................................................................14
Lắp đặt Ống Xả nước .......................................................................................16
VẬN HÀNH
Tổng quan về vận hành...................................................................................18
Bảng Điều khiển...............................................................................................19
Chuẩn bị mẻ giặt..............................................................................................21
Thêm bột giặt/nước giặt và nước xả vải .......................................................21
Bảng Chương trình ..........................................................................................24
Các tùy chọn và chức năng bổ sung..............................................................28
CHỨC NĂNG THÔNG MINH
Ứng dụng LG ThinQ.........................................................................................30
Smart Diagnosis ...............................................................................................30
BẢO TRÌ
Vệ sinh sau mỗi lần giặt ..................................................................................31
Vệ sinh định kỳ thiết bị và tiến hành xả nước khẩn cấp..............................31
XỬ LÝ SỰ CỐ
Trước khi thực hiện cuộc Gọi Dịch vụ............................................................34
vi_main.book.book Page 2 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

3
HƯỚNG DẪN AN TOÀN
TIẾNG VIỆT
HƯỚNG DẪN AN TOÀN
ĐỌC TẤT CẢ HƯỚNG DẪN TRƯỚC KHI SỬ DỤNG
Các hướng dẫn an toàn sau đây nhằm mục đích ngăn chặn các rủi ro
hoặc hư hỏng không thể lường trước từ việc vận hành sản phẩm không
an toàn hoặc không đúng cách.
Các hướng dẫn được chia thành hai phần ‘CẢNH BÁO’ và ‘THẬN TRỌNG’
như được mô tả bên dưới.
Thông điệp về an toàn
CẢNH BÁO
CẢNH BÁO
Để giảm rủi ro cháy, nổ, tử vong, điện giật, thương tích hoặc bỏng ở
người khi sử dụng sản phẩm này, hãy thực hiện theo các biện pháp
phòng ngừa cơ bản, bao gồm các điều sau:
An toàn kỹ thuật
• Thiết bị này không nhằm dành cho những người (bao gồm trẻ em) có
năng lực thể chất, giác quan hoặc tinh thần bị suy giảm, hoặc thiếu
kinh nghiệm và kiến thức sử dụng nếu họ không có sự giám sát hoặc
hướng dẫn liên quan đến việc sử dụng thiết bị từ người chịu trách
nhiệm về sự an toàn của họ.
Biểu tượng này được hiển thị để cho biết các vấn đề và thao tác
vận hành có thể gây ra rủi ro. Hãy đọc cẩn thận phần có biểu
tượng này và thực hiện theo các hướng dẫn để tránh rủi ro.
CẢNH BÁO
Biểu tượng này cho biết nếu không thực hiện theo các hướng
dẫn có thể gây ra thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
THẬN TRỌNG
Biểu tượng này cho biết nếu không thực hiện theo các hướng
dẫn có thể gây ra thương tích nhẹ hoặc hư hỏng sản phẩm.
vi_main.book.book Page 3 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

4
HƯỚNG DẪN AN TOÀN
• Trẻ em cần phải được giám sát để đảm bảo rằng các bé không chơi
đùa với thiết bị.
• Nếu dây điện bị hỏng thì cần được thay thế bởi nhà sản xuất, nhân
viên dịch vụ hoặc người đạt yêu cầu tương tự để tránh nguy hiểm.
• Sử dụng ống hoặc bộ ống mới được cung cấp kèm theo thiết bị. Việc
sử dụng lại các ống cũ có thể gây ra hiện tượng rò rỉ nước và làm hỏng
tài sản về sau.
• Không được để các cửa thông gió bị thảm cản trở.
• Thiết bị này chỉ được sử dụng trong sinh hoạt.
• Áp lực cấp nước phải đạt từ 50 kPa đến 800 kPa.
Công suất tối đa
Công suất tối đa đối với các chu trình giặt quần áo khô là:
Công suất tối đa khuyến nghị cho mỗi chương trình giặt có thể khác
nhau. Để có hiệu quả giặt tốt nhất, hãy xem
Bảng chương trình
trong
chương
VẬN HÀNH
để biết thêm chi tiết.
Lắp đặt
• Đừng bao giờ cố gắng vận hành thiết bị nếu thiết bị hư hỏng, trục
trặc, bị tháo rời từng phần, thiếu hoặc gãy các bộ phận, kể cả dây
hoặc phích cắm bị hỏng.
• Thiết bị này chỉ nên được vận chuyển bởi hai hoặc nhiều người để giữ
thiết bị một cách chắc chắn.
• Không lắp đặt thiết bị ở nơi có nhiều bụi và ẩm thấp. Không lắp đặt
hoặc bảo quản thiết bị ở bất kỳ khu vực ngoài trời hoặc ở bất kỳ chỗ
nào chịu tác động của điều kiện thời tiết như ánh sáng mặt trời trực
tiếp, gió, mưa hoặc nhiệt độ dưới mức đóng băng.
• Đảm bảo phích cắm điện được cắm toàn bộ vào ổ cắm điện.
• Không được cắm thiết bị vào ổ cắm nhiều lỗ, ổ điện đa năng, hoặc dây
điện kéo dài.
FV1411S5W FV1410S5W
11 kg 10 kg
vi_main.book.book Page 4 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

5
HƯỚNG DẪN AN TOÀN
TIẾNG VIỆT
• Không sửa đổi phích cắm được cung cấp kèm theo thiết bị. Nếu phích
cắm không vừa với ổ cắm, hãy nhờ thợ điện có đủ trình độ chuyên
môn lắp đặt đúng loại ổ cắm.
• Thiết bị này được trang bị dây điện có dây dẫn nối đất/tiếp địa (chân
nối đất) và phích cắm nối đất. Phích cắm phải được cắm vào ổ cắm
phù hợp, được lắp đặt và nối đất/tiếp địa theo các quy tắc và quy định
địa phương.
• Việc kết nối dây dẫn nối đất thiết bị không đúng cách có thể gây ra rủi
ro điện giật. Xác nhận lại với thợ điện hoặc nhân viên dịch vụ có đủ
trình độ chuyên môn nếu bạn nghi ngại không biết thiết bị có được
nối đất đúng cách hay không.
• Không được lắp đặt thiết bị phía sau cửa có khoá, cửa trượt hoặc cửa
có bản lề ở phía đối diện cửa của thiết bị, làm hạn chế thao tác mở hẳn
cửa của thiết bị.
Vận hành
• Không dùng đồ vật sắc nhọn tác động vào bảng điều khiển để vận
hành thiết bị.
• Không thử tách các tấm che chắn hoặc tháo rời thiết bị.
• Không sửa chữa hoặc thay thế bất kỳ bộ phận nào của thiết bị. Mọi
việc sửa chữa và bảo trì phải do nhân viên dịch vụ có đủ trình độ
chuyên môn thực hiện trừ khi được khuyến nghị cụ thể trong Hướng
dẫn sử dụng này. Chỉ sử dụng các phụ tùng thay thế chính hãng.
• Không đè cửa xuống quá mạnh khi cửa thiết bị được mở.
• Không đặt các loài động vật, chẳng hạn như thú cưng vào trong thiết
bị.
• Không giặt mền, đệm, giày hoặc chăn cho thú cưng, đồ chơi nhồi
bông hay bất kỳ vật khác ngoại trừ quần áo hoặc khăn trải giường
trong máy này.
• Không để vật liệu dễ cháy chẳng hạn như sợi vải, giấy, giẻ lau, hoá
chất v.v. ở khu vực bên dưới và xung quanh thiết bị.
• Không để hở cửa thiết bị. Trẻ em có thể trèo lên cửa hoặc bò vào
trong thiết bị, gây hư hỏng hoặc thương tích.
vi_main.book.book Page 5 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

6
HƯỚNG DẪN AN TOÀN
• Không bỏ thêm, giặt hoặc sấy những đồ giặt đã được rửa, giặt, ngâm
hoặc dính các chất dễ cháy hoặc dễ nổ (chẳng hạn như sáp, chất tẩy
sáp, dầu, sơn, xăng, chất tẩy nhờn, dung môi tẩy khô, dầu hỏa, chất
tẩy vết bẩn, nhựa thông, dầu thực vật, dầu ăn, acetone, cồn, v.v.). Sử
dụng không đúng cách có thể gây cháy nổ.
• Không sử dụng hoặc bảo quản các chất dễ cháy hay bắt cháy (ête,
benzen, cồn, hóa chất, khí hóa lỏng, bình xịt dễ cháy, xăng, chất pha,
dầu, thuốc trừ sâu, chất làm sạch không khí, mỹ phẩm, v.v...) gần thiết
bị.
• Không bao giờ đưa tay vào bên trong thiết bị khi thiết bị đang hoạt
động. Đợi cho đến khi lồng giặt hoàn toàn dừng hẳn.
• Không chạm vào cửa thiết bị khi sử dụng chương trình giặt có nhiệt
độ cao.
• Nếu nước rò rỉ từ thiết bị hay bị tràn, hãy ngắt ổ cắm điện và liên hệ
với trung tâm thông tin khách hàng LG Electronics.
• Tắt vòi nước để giảm áp lực lên ống và van và giảm thiểu sự rò rỉ khi
xảy ra vỡ hoặc nứt đường ống. Kiểm tra tình trạng các ống cấp; cần
thay thế các ống này sau 5 năm.
• Nếu có rò rỉ khí (isobutan, propan, khí tự nhiên v.v.) trong nhà, không
được chạm vào thiết bị hay phích cắm điện và thông gió khu vực ngay
lập tức.
• Nếu ống xả hoặc ống cấp bị đóng băng trong mùa đông, chỉ sử dụng
thiết bị sau khi tan tuyết.
• Giữ tất cả các bột giặt/nước giặt, nước xả vải và chất tẩy trắng tránh
xa trẻ em.
• Không được chạm vào phích cắm hoặc các phần điều khiển thiết bị
bằng tay ướt.
• Không được gập cong dây điện quá mức hoặc đặt một vật nặng lên
dây.
• Tránh tiếp xúc với nước xả từ thiết bị trong quá trình giặt.
• Đảm bảo bộ phận thoát nước đang hoạt động đúng cách. Nếu nước
không được thoát, sàn nhà của bạn có thể bị ngập.
• Khi nhiệt độ không khí cao và nhiệt độ nước thấp, sự ngưng tụ có thể
xảy ra và do đó làm ướt sàn nhà.
vi_main.book.book Page 6 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

7
HƯỚNG DẪN AN TOÀN
TIẾNG VIỆT
• Lau sạch vết bẩn hoặc bụi trên các phần tiếp xúc của phích cắm.
Bảo trì
• Ngắt thiết bị ra khỏi nguồn điện trước khi vệ sinh thiết bị. Việc đặt
phần điều khiển về vị trí TẮT hoặc chờ không ngắt thiết bị này ra khỏi
nguồn điện.
• Cắm chặt phích cắm vào ổ cắm sau khi loại bỏ hết hơi ẩm và bụi bẩn.
• Không phun nước vào bên trong hoặc bên ngoài thiết bị để vệ sinh
thiết bị.
• Không bao giờ rút phích cắm thiết bị bằng cách kéo dây điện. Luôn
cầm chặt phích cắm và kéo thẳng phích cắm ra khỏi ổ cắm.
• Chỉ nhân viên có trình độ của trung tâm dịch vụ LG Electronics mới
được tháo rời, sửa chữa, hoặc thay đổi thiết bị. Liên hệ với trung tâm
thông tin khách hàng LG Electronics nếu bạn cần di chuyển và lắp đặt
thiết bị tại một địa điểm khác.
Tiêu hủy
• Hãy rút phích cắm trước khi vứt bỏ thiết bị cũ. Cắt bỏ dây cáp ngay
phía sau thiết bị để phòng ngừa sử dụng nhầm.
• Để tất cả vật liệu đóng gói (chẳng hạn như túi nhựa và xốp) cách xa
trẻ em. Vật liệu đóng gói có thể gây ngạt thở.
• Tháo rời cửa trước khi thải bỏ hoặc vứt bỏ thiết bị này để tránh gây
nguy hiểm cho trẻ nhỏ hoặc các động vật nhỏ bị mắc kẹt bên trong.
vi_main.book.book Page 7 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

8
LẮP ĐẶT
LẮP ĐẶT
Bộ phận và thông số kỹ thuật
LƯU Ý
• Hình dạng bên ngoài và các thông số kỹ thuật có thể thay đổi mà không báo trước để cải thiện chất lượng
thiết bị.
Mặt trước
a
Bảng Điều khiển
b
Ngăn Kéo Bộ Phân Phối Chất Tẩy
c
Lồng giặt
d
Cửa
e
Nắp Đậy
f
Ốc Xả Nước
g
Bộ Lọc Bơm Xả
h
Chân Chỉnh Thăng Bằng
Mặt sau
a
Phích Cắm Điện
b
Bu-Lông Vận Chuyển
c
Ống Xả
vi_main.book.book Page 8 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

9
LẮP ĐẶT
TIẾNG VIỆT
Thông số kỹ thuật
Kích thước (mm)
Kiểu máy FV1411S5W / FV1410S5W
Nguồn Điện 220 V~, 50 Hz
Trọng lượng Sản phẩm 70 kg
W 600 D 565 H 850
D' 620 D'' 1100
W
D
D’’
D’
H
vi_main.book.book Page 9 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

10
LẮP ĐẶT
Các phụ kiện
*1 Các phụ kiện đi kèm có thể thay đổi tùy theo kiểu máy bạn mua.
Ống cấp nước lạnh Miếng lót chống trượt*1
Cờ-lê Công-xôn Khuỷu để Cố Định Ống Xả
Nắp Đậy Các Lỗ Bu-Lông Vận ChuyểnDây rút*1
vi_main.book.book Page 10 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

11
LẮP ĐẶT
TIẾNG VIỆT
Yêu cầu Không gian Lắp đặt
Trước khi lắp đặt thiết bị, kiểm tra các thông tin sau
để đảm bảo rằng thiết bị được lắp đặt đúng nơi.
Địa điểm lắp đặt
• Thiết bị này phải được lắp đặt trên mặt sàn chắc
chắn để giảm thiểu rung động trong quá trình
vắt. Sàn bê tông là tối ưu nhất vì ít khả năng gây
rung trong suốt chu trình vắt hơn so với ván sàn
hay bề mặt trải thảm.
• Nếu không thể tránh bố trí thiết bị kế bên bếp ga
hoặc bếp than hoặc củi thì phải đặt một lớp cách
nhiệt (850 X 600 mm) phủ lá nhôm ở bên phía đối
di
ện bếp ga hoặc bếp lò giữa hai thiết bị.
• Đảm bảo rằng khi lắp đặt thiết bị, kỹ sư có thể dễ
dàng tiếp cận được thiết bị trong trường hợp
hỏng máy.
• Khi lắp đặt thiết bị, hãy chỉnh cả bốn chân bằng
cách sử dụng cờ-lê bu-lông vận chuyển đi kèm để
đảm bảo thiết bị được vững chắc.
Bố trí sàn
Để đảm bảo đủ khoảng trống cho các ống cấp
nước, ống xả và lưu thông không khí, hãy để
khoảng trống ít nhất 20 mm ở các bên và 100 mm
ở sau thiết bị. Cần đảm bảo có thêm khoảng trống
cho tường, cửa hay các tấm ốp sàn.
CẢNH BÁO
• Chỉ được dùng thiết bị này cho mục đích sinh
hoạt trong gia đình và không nên dùng thiết bị
này trong các trường hợp cần sự di động.
LƯU Ý
• Không cố làm cân bằng sàn không bằng phẳng
bằng cách đặt các miếng gỗ, bìa cứng hay vật
liệu tương tự bên dưới thiết bị.
Sàn Gỗ (Sàn Lửng)
Khi lắp đặt thiết bị trên sàn gỗ, hãy sử dụng vòng
đệm cao su để giảm rung động mạnh và mất thăng
bằng. Sàn gỗ hoặc dạng lửng có thể góp phần gây
rung mạnh, mất thăng bằng, lỗi và trục trặc.
• Để tránh rung, chúng tôi khuyến nghị đặt các
vòng đệm cao su
a
có độ dày tối thiểu 15 mm ở
mỗi chân chỉnh của thiết bị, được cố định bằng
đinh vít vào tối thiểu hai dầm ngang.
• Nếu có thể thì lắp đặt thiết bị ở một trong các góc
phòng, là nơi mà sàn vững chắc hơn.
• Lắp các vòng đệm cao su để giảm rung.
THẬN TRỌNG
• Nếu thiết bị được lắp đặt trên sàn không bằng
phẳng (ví dụ như sàn gỗ) thì việc bảo hành không
được áp dụng đối với bất kỳ hư hỏng hay chi phí
phát sinh do việc lắp đặt trên sàn không bằng
phẳng.
Index Khoảng trống (mm)
A
100
B
5
C
20
A
C
B
C
vi_main.book.book Page 11 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

12
LẮP ĐẶT
LƯU Ý
• Bạn có thể mua các vòng đệm cao su (số hiệu bộ
phận
4620ER4002B
) tại trung tâm dịch vụ LG.
Thông gió
• Đảm bảo sự tuần hoàn không khí xung quanh
thiết bị không bị cản trở bởi các loại thảm, mền,
v.v.
Nhiệt độ xung quanh
• Không lắp đặt thiết bị trong các phòng có nhiệt
độ có khả năng giảm xuống mức đóng băng. Các
ống đóng băng có thể bị bục nổ do áp suất. Độ
tin cậy của bộ điều khiển điện tử có thể bị ảnh
hưởng ở nhiệt độ dưới điểm đóng băng.
• Nếu thiết bị được giao trong mùa đông và nhiệ
t
độ dưới nhiệt độ đóng băng, đặt thiết bị ở nhiệt
độ phòng trong vài giờ trước khi tiến hành vận
hành thiết bị.
Nối Điện
• Không sử dụng dây kéo dài hoặc đầu chuyển đổi
ổ cắm điện đôi.
• Luôn rút phích cắm thiết bị và tắt nguồn cấp
nước sau khi sử dụng.
• Kết nối thiết bị với ổ cắm được nối đất phù hợp
theo các quy định đi dây hiện hành.
• Thiết bị phải được bố trí sao cho có thể dễ dàng
tiếp cận được phích cắm.
• Ổ cắ
m điện phải cách tối thiểu 1 mét mỗi bên
tính từ vị trí của thiết bị.
CẢNH BÁO
• Chỉ nhân viên có đủ trình độ chuyên môn mới
được phép sửa chữa thiết bị. Việc sửa chữa được
thực hiện bởi những người không có kinh
nghiệm có thể gây thương tích hoặc trục trặc
nghiêm trọng. Hãy liên hệ nhân viên sửa chữa
được LG ủy quyền tại địa phương.
• Phích cắm phải được cắm vào ổ cắm phù hợp
được lắp đặt và nối đất/tiếp địa theo các quy t
ắc
và quy định địa phương.
Khui thùng thiết bị
Nhấc thiết bị khỏi bệ bọt xốp
* Tính năng này có thể thay đổi tùy theo kiểu máy
đã mua.
Sau khi tháo bỏ bìa cứng và vật liệu vận chuyển,
nhấc thiết bị khỏi bệ bọt xốp.
• Đảm bảo goòng chống
a
* rời ra cùng đế đỡ và
không bị kẹt vào bên dưới đáy thiết bị.
• Nếu bạn phải đặt thiết bị nằm xuống để tháo bỏ
đế bìa cứng
b
, phải luôn luôn bảo vệ phần mặt
bên của thiết bị và đặt cẩn thận thiết bị nằm trên
mặt bên. Không được đặt thiết bị nằm trên mặt
trước hoặc sau.
Tháo rời các bộ phận lắp ráp bu-
lông vận chuyển
Để thiết bị không bị rung mạnh và vỡ, hãy tháo các
bu-lông vận chuyển và vòng kẹp.
1
Bắt đầu từ hai bu-lông vận chuyển
a
bên dưới,
sử dụng cờ-lê (kèm theo) để nới lỏng hoàn toàn
*
vi_main.book.book Page 12 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

13
LẮP ĐẶT
TIẾNG VIỆT
tất cả các bu-lông vận chuyển bằng cách xoay
ngược chiều kim đồng hồ.
2
Tháo rời các bộ phận lắp ráp bu-lông bằng cách
lắc nhẹ trong lúc kéo ra ngoài.
3
Lắp đặt các nắp che lỗ.
• Đặt các nắp chụp lỗ
b
kèm theo trong túi
đựng phụ kiện hoặc gắn vào phía sau.
LƯU Ý
• Giữ các bu-lông vận chuyển và vòng kẹp để dùng
sau này.
• Vận chuyển thiết bị đảm bảo không bị vỡ như
sau:
- Lắp lại các bu-lông vận chuyển.
- Cố định dây điện ở phía sau thiết bị.
Giữ thăng bằng cho Thiết
bị
Kiểm tra thăng bằng
Khi đẩy các cạnh của tấm trên thiết bị xuống theo
đường chéo, thiết bị không được bập bênh (kiểm
tra cả hai chiều).
• Nếu thiết bị rung lắc khi đẩy tấm trên thiết bị
theo đường chéo, hãy điều chỉnh lại chân thiết bị.
• Kiểm tra xem thiết bị đã được cân bằng hoàn
toàn sau khi lắp đặt chưa.
LƯU Ý
• Sàn gỗ hay sàn dạng lửng có thể góp phần gây
rung mạnh và mất thăng bằng. Có thể cần cân
nhắc gia cố hoặc chằng chống sàn gỗ để loại bỏ
hoặc giảm tiếng ồn và rung quá mức.
Điều chỉnh và chỉnh thăng bằng
các chân
Khi lắp đặt, thiết bị phải được căn chỉnh nằm thẳng
và có độ thăng bằng hoàn hảo. Nếu không được
căn chỉnh nằm thẳng và có độ thăng bằng phù hợp,
thiết bị có thể bị hỏng hoặc có thể không hoạt động
đúng.
1
Vặn các chân điều thăng bằng theo yêu cầu
nếu sàn không bằng phẳng.
• Không chèn miếng gỗ, v.v. bên dưới các
chân.
• Đảm bảo rằng tất cả bốn chân đều vững
chắc và chống trên sàn.
LƯU Ý
• Không lắp đặt máy giặt trên bệ, đế hay bề mặt
được nâng lên trừ khi bệ, đế hay bề mặt đó do LG
Electronics sản xuất để sử dụng kèm với mẫu
máy.
vi_main.book.book Page 13 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

14
LẮP ĐẶT
2
Kiểm tra để đảm bảo thiết bị vẫn cân bằng
tuyệt đối bằng ống ni-vô
a
.
3
Siết chặt các chân điều thăng bằng với ốc hãm
b
bằng cách xoay ngược chiều kim đồng hồ
với đáy thiết bị.
4
Kiểm tra để đảm bảo tất cả các ốc hãm ở dưới
đáy thiết bị được siết chặt đúng cách.
CẢNH BÁO
• Không lắp đặt máy giặt của bạn trên một nền
tảng hoặc cấu trúc được hỗ trợ kém.
LƯU Ý
• Việc đặt và chỉnh độ thăng bằng thiết bị đúng
cách sẽ đảm bảo máy vận hành được lâu dài,
thường xuyên và đáng tin cậy.
• Thiết bị phải được đặt nằm ngang hoàn toàn và
đứng vững tại chỗ trên sàn cứng và bằng phẳng.
• Máy giặt không được 'Bập bênh' các góc khi có
tải.
• Không để các chân thiết bị bị ướt. Không thực
hiện như vậy có thể gây rung hoặc tiếng ồn.
Sử dụng Miếng lót Chống Trượt
Tính năng này có thể thay đổi tùy theo kiểu máy đã
mua.
Nếu bạn lắp đặt thiết bị trên một bề mặt trơn trượt,
thiết bị có thể di chuyển do sự rung lắc quá mức.
Việc chỉnh thăng bằng không đúng có thể gây trục
trặc thông qua tiếng ồn và độ rung. Nếu xảy ra
trường hợp này, lắp đặt các miếng lót chống trượt
bên dưới các chân chỉnh thăng bằ
ng và điều chỉnh
độ thăng bằng.
1
Vệ sinh sàn để dán các miếng lót chống trượt.
• Sử dụng một miếng giẻ khô để loại bỏ và lau
sạch các vật thể lạ và hơi ẩm. Nếu vẫn còn hơi
ẩm, các miếng lót chống trượt có thểbị trượt.
2
Điều chỉnh độ thăng bằng sau khi đặt thiết bị
trong khu vực lắp đặt.
3
Đặt mặt dính
a
của miếng lót chống trượt lên
sàn.
• Cách hiệu quả nhất là lắp các miếng lót
chống trượt bên dưới các chân trước. Nếu
khó đặt các miếng lót bên dưới các chân
trước của thiết bị, hãy đặt chúng bên dưới
các chân sau.
4
Đặt thiết bị lên các miếng lót chống trượt.
• Không gắn mặt dính
a
của miếng lót chống
trượt vào các chân của thiết bị.
LƯU Ý
• Miếng lót chống trượt mua thêm có bán tại trung
tâm dịch vụ LG Electronics.
Kết nối Ống Cấp Nước
Lưu ý khi kết nối
• Áp lực nước phải ở nằm trong khoảng
50 kPa
và
800 kPa
(0,5‒8,0 kgf / cm²). Nếu áp lực nước lớn
hơn
800 kPa
, phải lắp đặt thiết bị giảm áp.
vi_main.book.book Page 14 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

15
LẮP ĐẶT
TIẾNG VIỆT
• Kiểm tra định kỳ tình trạng của ống cấp nước và
thay ống cấp nước nếu cần thiết.
LƯU Ý
• Không siết quá chặt ống cấp nước hay dùng các
thiết bị cơ học để siết lên van cấp nước.
• Không cần trang bị thêm bảo vệ dòng chảy
ngược để nối vào đầu cấp nước.
Kiểm tra Gioăng Cao su
Hai gioăng cao su
a
được cung cấp kèm theo ống
cấp nước. Chúng được sử dụng để ngăn rò rỉ nước.
Hãy gắn chặt đủ mức với vòi nước máy.
• Không sử dụng các thiết bị cơ học như kìm để
siết chặt vòi cấp nước. Đảm bảo đầu cong của
ống cấp nước được kết nối với thiết bị.
Kết nối Ống với Vòi Nước máy
Kết Nối Ống Kiểu Vặn vít với Vòi nước máy có
Ren
Vặn đầu nối ống cấp lên vòi cấp nước.
Kết nối Ống Kiểu Vặn vít với Vòi nước máy
Không có Ren
1
Nới lỏng 4 vít cố định
a
.
2
Tháo bỏ vành dẫn hướng
b
nếu vòi nước máy
quá lớn để lắp với ống nối.
3
Đẩy ống nối lên trên phần đầu của vòi nước
máy sao cho gioăng cao su được kết nối để
đảm bảo trạng thái kín nước. Siết chặt 4 vít cố
định.
4
Đẩy ống cấp
c
theo chiều thẳng đứng lên phía
trên sao cho gioăng cao su bên trong ống có
thể dính chặt hoàn toàn vào vòi nước máy rồi
sau đó siết chặt ống bằng cách vặn ống về bên
phải.
vi_main.book.book Page 15 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

16
LẮP ĐẶT
Kết nối Ống Loại Một Chạm với Vòi nước máy
Không có Ren
1
Vặn nới vành đai ống nối
d
và nới lỏng 4 vít cố
định.
2
Tháo bỏ vành dẫn hướng
e
nếu vòi nước máy
quá lớn để lắp với ống nối.
3
Đẩy ống nối lên trên phần đầu của vòi nước
máy sao cho gioăng cao su được kết nối để
đảm bảo trạng thái kín nước. Siết chặt 4 vít cố
định và vành đai ống nối.
4
Kéo vành khoá rập đầu nối
f
xuống, đẩy ống
cấp lên ống nối và nhả vành khoá rập đầu nối.
Đảm bảo ống nối khoá vào đúng chỗ.
LƯU Ý
• Sau khi kết nối ống cấp với ống cấp nước máy,
mở vòi nước máy để xả sạch các chất lạ (chất dơ,
cát, mùn cưa, v.v.) trong các đường nước. Hứng
nước xả vào xô và kiểm tra nhiệt độ nước.
Kết nối Ống với Thiết bị
Vặn ống cấp với van cấp nước ở phía sau thiết bị.
• Không kết nối ống nước với nguồn nước nóng
đối với các kiểu loại có một ống cấp nước. Chỉ kết
nối với nước lạnh.
LƯU Ý
• Sau khi hoàn tất kết nối, nếu nước rò rỉ ra từ ống
thì lặp lại các bước tương tự. Sử dụng kiểu vòi
nước máy thông dụng nhất để cấp nguồn nước.
Trong trường hợp vòi nước máy là đầu vuông
hoặc quá to, tháo bỏ vành dẫn hướng trước khi
lắp vòi nước máy vào trong ống nối.
• Đảm bảo rằng ống không bị gập hoặc mắc kẹt.
Lắp đặt Ống Xả nước
Lắp đặt Ống Xả nước bằng
Công-xôn Khuỷu
Ống xả không nên đặt cao hơn
100 cm
so với sàn.
Nước trong thiết bị không thể xả hoặc xả chậm.
vi_main.book.book Page 16 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

17
LẮP ĐẶT
TIẾNG VIỆT
• Siết chặt ống xả đúng cách sẽ bảo vệ sàn khỏi hư
hỏng do rò rỉ nước.
• Nếu ống xả quá dài, không nhét ống ngược vào
trong thiết bị. Điều này sẽ gây tiếng ồn bất
thường.
• Khi lắp đặt ống xả với bồn rửa, buộc chặt vòi
bằng sợi dây.
105 cm
vi_main.book.book Page 17 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

18
VẬN HÀNH
VẬN HÀNH
Tổng quan về vận hành
Sử dụng thiết bị
Trước khi giặt lần đầu, chọn chương trình giặt
Vải
bông
và thêm một nửa lượng chất tẩy. Khởi động
thiết bị giặt không tải. Quá trình này sẽ thải bỏ chất
cặn và nước có thể còn sót lại trong khâu sản xuất
ra khỏi lồng giặt.
1
Phân loại quần áo và cho đồ vào máy.
• Phân loại quần áo theo loại vải, mức độ bẩn,
màu sắc và kích thước mẻ giặt nếu cần. Mở
cửa và cho đồ vào trong thiết bị.
THẬN TRỌNG
• Trước khi đóng cửa, hãy đảm bảo toàn bộ quần
áo và đồ ở bên trong lồng giặt và không treo vào
mép cửa cao su, chỗ quần áo và đồ bị mắc lại khi
đóng cửa. Nếu không sẽ làm hỏng mép cửa và
quần áo.
• Lấy các đồ vật ra khỏi vòng gioăng cửa đệm mềm
để không làm hỏng quần áo và gioăng cửa.
2
Thêm các sản phẩm làm sạch hoặc chất tẩy và
chất làm mềm.
• Thêm lượng bột giặt/nước giặt thích hợp vào
bộ phân phối bột giặt/nước giặt. Thêm chất
tẩy trắng hoặc nước xả vải vào khu vực thích
hợp của bộ phân phối nếu muốn.
3
Bật thiết bị.
• Nhấn nút
Nguồn
để bật thiết bị.
4
Chọn chu trình mong muốn.
• Nhấn nút chu trình nhiều lần hoặc vặn núm
chọn chu trình cho đến khi chọn được chu
trình mong muốn.
• Giờ hãy chọn nhiệt độ giặt và tốc độ vắt. Hãy
chú ý đến nhãn chăm sóc vải của quần áo.
• Nhấn nút
Khởi động/Tạm dừng
mà không
chọn một chương trình sẽ khiến chương
trình
Vải bông
bắt đầu ngay lập tức do sử
dụng cài đặt mặc định.
5
Bắt đầu chu trình.
• Nhấn nút
Khởi động/Tạm dừng
để bắt đầu
chu trình. Thiết bị sẽ khuấy trộn nhanh
không có nước để đo khối lượng mẻ giặt.
Nếu không nhấn nút
Khởi động/Tạm dừng
trong một khoảng thời gian nhất định, thiết
bị sẽ tắt nguồn và toàn bộ cài đặt sẽ mất.
6
Kết thúc chu trình.
• Khi chu trình hoàn tất, thiết bị sẽ phát ra một
giai điệu. Lấy ngay quần áo của bạn ra khỏi
thiết bị để hạn chế nhăn. Kiểm tra xung
quanh gioăng cửa khi lấy các đồ có kích
thước nhỏ ra do có thể bị vướng lại trong
gioăng.
vi_main.book.book Page 18 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

19
VẬN HÀNH
TIẾNG VIỆT
Bảng Điều khiển
Bảng điều khiển thực tế có thể thay đổi theo mẫu máy.
Các tính năng trên bảng điều khiển
Mô tả
a
Nút Bật/Tắt
Nguồn
• Nhấn nút này để bật/tắt máy giặt.
b
Núm xoay chọn chương trình giặt
• Các chương trình có sẵn theo loại quần áo.
• Đèn sẽ sáng lên để biểu thị chương trình được chọn.
c
Nút
Khởi động/Tạm dừng
• Nút này dùng để khởi động hoặc tạm dừng chu trình giặt.
• Nếu cần dừng tạm thời chu trình giặt, hãy nhấn nút này.
d
Các tùy chọn và chức năng bổ sung
• Để sử dụng các chức năng bổ sung, nhấn giữ nút tương ứng trong 3 giây. Biểu tượng tương
ứng sáng đèn trên màn hình.
• Chức năng này cho phép bạn chọn một chương trình bổ sung và sẽ sáng đèn khi được chọn.
e
Tùy chỉnh các nút chương trình giặt
Sử dụng các nút này để chỉnh cài đặt nhiệt độ nước hoặc tốc độ vắt cho chương trình được chọn.
• Các cài đặt hiện tại được hiển thị trên màn hình.
• Nhấn nút cho tùy chọn đó để chọn các cài đặt khác.
f
Hiển thị
• Màn hình hiển thị các cài đặt, thời gian còn lại ước tính, các tùy chọn và thông báo tình trạng.
Khi bật nguồn thiết bị, các cài đặt mặc định trên màn hình sẽ sáng lên.
• Khi khối lượng mẻ giặt được cảm biến tự động, màn hình trên bảng điều khiển sẽ nhấp nháy.
vi_main.book.book Page 19 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

20
VẬN HÀNH
Hiển thị thời gian và tình trạng
Mô tả
a
AI DD
•
AI DD
M
khiến lồng quay phù hợp sau khi hoàn tất cảm biến tải.
•
M
được kích hoạt khi các chương trình
Vải bông
,
Đồ hỗn hợp
và
Giặt nhẹ
được chọn và vận
hành.
b
Các chỉ số tình trạng chương trình
• Khi một chương trình giặt đang hoạt động, đèn LED của bước đang chạy sẽ sáng còn đèn LED
cho các bước còn lại vẫn ổn định. Khi bước đó hoàn tất, đèn LED sẽ tắt. Nếu dừng một chu
trình thì đèn LED báo bước đang chạy sẽ ngừng nhấp nháy.
c
Thời gian ước tính còn lại
• Khi một chương trình giặt được chọn, thời gian mặc định cho chương trình đó được hiển thị.
Thời gian này có thể thay đổi theo các tùy chọn.
• Nếu màn hình hiển thị
---
thì thời gian sẽ hiển thị sau khi cảm biến tải đã đo được kích cỡ mẻ
giặt. Đây là điều bình thường.
• Thời gian hiển thị chỉ mang tính ước lượng. Thời gian này dựa trên điều kiện hoạt động bình
thường. Một số nhân tố bên ngoài (khối lượng mẻ giặt, nhiệt độ phòng, nhiệt độ nước cấp
vào, v.v...) có thể ảnh hưởng đến th
ời gian thực tế.
d
q
sáng lên khi âm báo tắt.
e
i
sáng lên khi bảng điều khiển bị khóa trừ nút
Nguồn
.
f
H
sáng lên khi chương trình bắt đầu và cửa đã khóa.
vi_main.book.book Page 20 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

21
VẬN HÀNH
TIẾNG VIỆT
Chuẩn bị mẻ giặt
Phân loại mẻ giặt để có kết quả giặt tốt nhất, sau đó
chuẩn bị quần áo theo các biểu tượng trên nhãn
chăm sóc của quần áo.
Phân loại quần áo
• Để có kết quả giặt tốt nhất, hãy phân loại quần
áo theo nhãn sử dụng và nhiệt độ giặt. Chỉnh tốc
độ hoặc cường độ vắt phù hợp với loại vải.
• Mức độ bẩn (Nhiều, Vừa, Ít): Phân loại quần áo
theo mức độ bẩn. Nếu có thể, không nên giặt các
đồ bị bẩn nhiều cùng các đồ bị bẩn ít.
• Màu sắc (Trắng, Sáng, Tối): Giặt riêng qu
ần áo tối
màu và nhuộm màu với quần áo trắng hoặc sáng
màu. Việc giặt chung quần áo nhuộm màu và
quần áo sáng màu có thể làm nhuộm màu hoặc
phai quần áo sáng màu.
• Sợi vải (Sợi vải nhân tạo, Tổng hợp): Giặt riêng sợi
vải nhân tạo và sợi vải tổng hợp. Sợi vải nhân tạo
có thể làm vón xơ hoặc xơ vải tổng hợp.
Kiểm tra nhãn sử dụng quần áo
Các biểu tượng thông tin cho bạn về hàm lượng sợi
vải của quần áo và cách giặt.
Các biểu tượng trên nhãn sử dụng
LƯU Ý
• Các dấu gạch ngang bên dưới biểu tượng cung
cấp cho bạn thông tin về loại vải và mức cho
phép tối đa về ứng suất cơ học.
Kiểm tra quần áo trước khi bỏ
vào thiết bị
• Kết hợp các đồ kích thước lớn và nhỏ trong một
mẻ giặt. Bỏ các đồ kích thước lớn vào máy trước.
• Các đồ kích thước lớn không nên nhiều hơn một
nửa tổng khối lượng mẻ giặt. Không giặt riêng
từng đồ. Điều này có thể gây mất cân bằng mẻ
giặt. Thêm vào một hoặc hai đồ tương tự.
• Kiểm tra tất cả các túi để đảm bảo không có gì
trong túi. Các đồ vật chẳng hạn như đinh, kẹp
tóc, que diêm, bút, tiền xu và chìa khóa có thể
làm hư hỏng cả thiết bị lẫn quần áo của bạn.
• Giặt đồ dễ hỏng (vớ, áo ngực có gọng) trong túi
lưới giặt.
• Đóng phéc-mơ-tuya, móc cài áo và dây thắt để
đảm bảo các đồ vật này không làm rách những
quần áo khác.
• Xử lý trước vết bẩn và vết màu khó sạch bằng
cách chải một l
ượng nhỏ bột giặt/nước giặt đã
pha loãng nước lên các vết màu khó sạch để giúp
làm bong vết bẩn.
Thêm bột giặt/nước giặt và
nước xả vải
Liều lượng bột giặt/nước giặt
• Cần sử dụng chất tẩy theo hướng dẫn của nhà
sản xuất chất tẩy đó và chọn lựa phù hợp với loại
vải, màu, vết bẩn của đồ giặt và nhiệt độ giặt. Chỉ
Biểu
tượng
Kiểu giặt / Loại vải
• Giặt thường
• Vải bông, vải hỗn hợp
• Giặt nhẹ
• Vải sợi tổng hợp, vải hỗn hợp
• Giặt đồ dễ hỏng đặc biệt
• Đồ dễ hỏng
• Chỉ giặt tay
• Lụa, len
• Không giặt
vi_main.book.book Page 21 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

22
VẬN HÀNH
sử dụng các chất tẩy phù hợp với máy giặt lồng
(ngang).
• Nếu xuất hiện quá nhiều bọt xà phòng thì giảm
bớt lượng bột giặt/nước giặt.
• Nếu sử dụng quá nhiều bột giặt/nước giặt thì có
thể xuất hiện quá nhiều bọt xà phòng và điều
này sẽ dẫn đến hiệu quả giặt kém hoặc gây tải
nặng cho động cơ.
• N
ếu bạn muốn sử dụng nước giặt, hãy làm theo
những chỉ dẫn do nhà sản xuất nước giặt cung
cấp.
• Bạn có thể rót trực tiếp nước giặt vào trong ngăn
kéo đựng bột giặt/nước giặt chính nếu bạn dự
định bắt đầu chu trình ngay lập tức.
• Không sử dụng nước giặt nếu đang sử dụng
chức năng
Hẹn giờ
hay nếu đã chọn tùy chọn
Giặt sơ
do nước giặt sẽ lập tức được phân phối
và có thể cô đặc trong ngăn kéo hay lồng giặt.
• Có thể cần phải điều chỉnh cách sử dụng chất tẩy
theo nhiệt độ nước, độ cứng nước, kích thước và
mức độ bẩn của mẻ giặt. Để đạt hiệu quả tốt
nhất, tránh sử dụng quá nhiều chất tẩy. Nếu
không s
ẽ tạo ra quá nhiều bọt xà phòng.
• Tham khảo nhãn trên quần áo trước khi cho chất
tẩy và chọn nhiệt độ nước.
• Chỉ sử dụng các bột giặt/nước giặt phù hợp cho
loại quần áo tương ứng:
- Nước giặt thường được thiết kế cho các ứng
dụng đặc biệt, ví dụ: vải màu, len, quần áo dễ
hỏng hoặc tối màu.
- Bột giặt phù hợp cho tất cả
các loại vải.
- Để có kết quả giặt tốt hơn đối với quần áo màu
trắng và màu nhạt, sử dụng bột giặt có hoạt
tính tẩy trắng.
- Bột giặt/nước giặt được xả từ bộ phân phối
ngay lúc bắt đầu chu trình.
LƯU Ý
• Không để bột giặt/nước giặt cô đặc lại. Làm như
vậy có thể dẫn đến vón cục, hiệu năng xả kém
hoặc có mùi.
• Tải đầy: Dựa theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
• Tải một phần: 1/2 lượng bình thường.
• Tải tối thiểu: 1/3 tải đầy.
Sử dụng bộ phân phối
Để cho lượng chất tẩy vào bộ phân phối:
1
Mở ngăn cấp.
2
Cho chất tẩy và chất làm mềm vào các ngăn
phù hợp.
a
Ngăn đựng chất tẩy để giặt chính
b
Ngăn đựng chất tẩy để giặt sơ
c
Ngăn đựng nước làm mềm vải
3
Đóng nhẹ ngăn kéo bộ phân phối chất tẩy
trước khi bắt đầu chu trình.
• Đóng mạnh ngăn kéo có thể khiến chất tẩy bị
tràn vào ngăn khác hoặc bị phân phối vào
lồng giặt sớm hơn so với cài đặt.
• Cẩn thận để không bị kẹt tay vào ngăn kéo
khi đóng.
• Một ít nước còn sót lại trong các ngăn kéo bộ
phân phối khi kết thúc chu trình là điều bình
thường.
Ngăn đựng nước xả vải
Ngăn này chứa nước xả vải được cấp tự động trong
suốt chu trình giũ cuối cùng. Có thể sử dụng cả
nước hoặc bột xả vải.
• Đổ nước xả vải đến vạch đổ đầy tối đa. Việc đổ
nước xả vải vượt vạch đổ đầy tối đa có thể khiến
vi_main.book.book Page 22 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

23
VẬN HÀNH
TIẾNG VIỆT
nước xả vải bị phân phối quá sớm và có thể làm
đổi màu quần áo.
LƯU Ý
• Không đổ trực tiếp nước xả vải lên quần áo trong
lồng giặt, làm như vậy sẽ khiến quần áo bị ố màu
đậm và khó loại bỏ vết ố.
• Không để nước làm mềm vải trong ngăn kéo
chất tẩy quá 1 ngày. Nước làm mềm vải có thể cô
đặc lại. Nước làm mềm vải có thể đọng lại trong
bộ phân phối nếu quá đặc. Nước làm mềm vải
cầ
n được hòa tan nếu độ đậm đặc quá lớn để
nước làm mềm vải có thể chảy dễ dàng.
• Không mở ngăn kéo khi đang cấp nước vào
trong khi giặt.
• Không được sử dụng dung môi (ben-zen, v.v.).
Thêm chất tẩy dạng viên nén
Chất tẩy dạng viên nén cũng có thể được sử dụng
khi giặt.
1
Mở cửa và cho chất tẩy dạng viên nén vào trong
lồng giặt trước khi cho quần áo vào.
2
Cho quần áo vào trong lồng giặt và đóng cửa.
LƯU Ý
• Không cho viên nén vào bộ phân phối.
Thêm Chất làm mềm Nước
Có thể sử dụng chất làm mềm nước, chẳng hạn
như chất chống cặn vôi để giảm bớt sử dụng bột
giặt/nước giặt ở các khu vực có nước quá cứng.
• Trước tiên thêm bột giặt/nước giặt, rồi đến chất
làm mềm nước. Thêm theo lượng được ghi rõ
trên bao bì đóng gói.
vi_main.book.book Page 23 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

24
VẬN HÀNH
Bảng Chương trình
Chương trình Giặt
Vải bông 40 ℃ (Lạnh đến 95 ℃) Mẻ giặt tối đa: Định mức
Mô tả Giặt quần áo bị bẩn bình thường bằng cách kết hợp các chuyển động lồng giặt khác
nhau.
Vải bông+
60 °C (Lạnh đến 60 °C)
Mẻ giặt tối đa: Định mức
Mô tả Giặt quần áo bẩn bình thường bằng cách kết hợp các chuyển động lồng giặt khác nhau
với mức tiêu thụ năng lượng thấp hơn so với chương trình
Vải bông
nhờ các cài đặt
tương ứng.
Đồ hỗn hợp 40 ℃ (Lạnh đến 60 ℃) Mẻ giặt tối đa 4 kg
Mô tả Giặt đồng thời các đồ vải hỗn hợp.
• Dùng cho nhiều loại vải khác nhau ngoại trừ đồ may mặc đặc biệt (lụa/đồ dễ hỏng,
đồ thể thao, quần áo tối màu, len, chăn lông/mền).
Giặt nhẹ 40 ℃ (Lạnh đến 60 ℃) Mẻ giặt tối đa 4 kg
Mô tả Giặt quần áo không cần là sau khi giặt.
• Dùng cho polyamide, acrylic, polyester.
Giặt yên tĩnh 40 ℃ (Lạnh đến 60 ℃) Mẻ giặt tối đa 5 kg
Mô tả Giặt quần áo với ít tiếng ồn và độ rung hơn các chương trình giặt khác.
• Sử dụng
cho đồ vải bông trắng ít bẩn (đồ lót).
Giặt ngừa dị ứng 60 °C Mẻ giặt tối đa 4 kg
Mô tả Giúp giảm thiểu các chất gây dị ứng.
• Sử dụng
cho vải bông, đồ lót, vỏ gối, ga giường, đồ em bé.
Giặt hơi nước đồ trẻ em 60 °C Mẻ giặt tối đa 4 kg
Mô tả Giúp giặt chất bẩn thức ăn trên quần áo em bé.
Giặt đồ tinh xảo 20 ℃ (Lạnh đến 40 ℃) Mẻ giặt tối đa 3 kg
Mô tả Giặt đồ lót có thể giặt máy, quần áo bằng vải mỏng và vải ren.
vi_main.book.book Page 24 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

25
VẬN HÀNH
TIẾNG VIỆT
LƯU Ý
• Chọn nhiệt độ nước phù hợp cho chương trình giặt đã chọn. Luôn làm theo nhãn chăm sóc vải hoặc
hướng dẫn của nhà sản xuất khi giặt để tránh làm hỏng quần áo.
• Ch
ọn nhiệt độ giặt v
à tốc độ vắt thích hợp cho các chương trình mong muốn.
• N
hiệt độ nước thực tế có thể khác với nhiệt độ được thông báo trong chu trình.
• Khuyến cáo sử dụng chất tẩy trung tính.
Tùy chọn Thêm
LƯU Ý
• Có thể chọn các tùy chọn
Giũ+
,
Hẹn giờ
và
Thêm đồ giặt
cho mọi chương trình giặt trong bảng này.
Giặt tay/Đồ len 30 ℃ (Lạnh đến 40 ℃) Mẻ giặt tối đa 2 kg
Mô tả Giặt quần áo mỏng có thể giặt tay và giặt máy như đồ len, đồ lót, đầm v.v...
• Sử dụng bột giặt/nước giặt dành cho đồ len có thể giặt máy.
Đồ thể thao 40 ℃ (Lạnh đến 40 ℃) Mẻ giặt tối đa 3 kg
Mô tả Giặt các đồ may đặc biệt như đồ thể thao và mặc ngoài trời.
• D
ùng cho lớp hồ chống nước dùng cho quần áo.
Giặt nhanh 14 phút 20 °C (20 °C đến 40 °C) Mẻ giặt tối đa 2 kg
Mô tả Giặt các mẻ giặt nhỏ quần áo bị bẩn ít trong khoảng 14 phút.
Giặt đồ trải giường Lạnh (Lạnh đến 40 ℃)
Mẻ giặt tối đa: 2,5 kg (1 chăn
lông)
Mô tả Dành cho các đồ kích thước lớn, chẳng hạn như ga giường, vỏ gối, áo ghế sofa, v.v.
Làm sạch lồng giặt - -
Mô tả Chức năng này giúp làm sạch bên trong lồng thiết bị.
Chu trình tải xuống - -
Mô tả Chương trình cho phép tải chương trình giặt mới và đặc biệt về thiết bị bằng điện thoại
thông minh. Chương trình mặc định là
Giũ+Vắt
.
vi_main.book.book Page 25 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

26
VẬN HÀNH
Tốc độ vắt tối đa có thể chọn
Chương trình Giặt kĩ Giặt sơ
Vải bông
##
Vải bông+
#
#
Đồ hỗn hợp
##
Giặt nhẹ
##
Giặt yên tĩnh
#
Giặt ngừa dị ứng
#
Giặt hơi nước đồ trẻ em
#
Giặt đồ tinh xảo
#
Giặt tay/Đồ len
#
Đồ thể thao
#
Giặt nhanh 14 phút
Giặt đồ trải giường
#
Chương trình
Tốc độ vắt
Mặc định Khả dụng
Vải bông
1400 vòng/phút Toàn bộ
Vải bông+
1400 vòng/phút Toàn bộ
Đồ hỗn hợp
1000 vòng/phút Toàn bộ
Giặt nhẹ
1400 vòng/phút Toàn bộ
Giặt yên tĩnh
800 vòng/phút Lên tới 1000 vòng/phút
Giặt ngừa dị ứng
1400 vòng/phút Toàn bộ
Giặt hơi nước đồ trẻ em
1000 vòng/phút Lên tới 1000 vòng/phút
Giặt đồ tinh xảo
800 vòng/phút Lên tới 800 vòng/phút
Giặt tay/Đồ len
800 vòng/phút Lên tới 800 vòng/phút
Đồ thể thao
800 vòng/phút Lên tới 800 vòng/phút
vi_main.book.book Page 26 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

27
VẬN HÀNH
TIẾNG VIỆT
LƯU Ý
• Tốc độ vắt tối đa có thể thay đổi tùy theo điều kiện tải. Các giá trị trên được làm tròn đến số hàng trăm
gần nhất.
Giặt nhanh 14 phút
400 vòng/phút Toàn bộ
Giặt đồ trải giường
1000 vòng/phút Lên tới 1000 vòng/phút
Chương trình
Tốc độ vắt
Mặc định Khả dụng
vi_main.book.book Page 27 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

28
VẬN HÀNH
Các tùy chọn và chức năng
bổ sung
Bạn có thể sử dụng các tùy chọn và chức năng bổ
sung để tùy chỉnh các chương trình.
Tùy chỉnh chương trình giặt
Mỗi chương trình có cài đặt mặc định được chọn tự
động. Bạn cũng có thể tùy chỉnh các cài đặt này
bằng cách dùng các nút này.
Nhiệt độ
Nút này chọn nhiệt độ giặt cho chương trình đã
chọn.
• Nhấn nút
Nhiệt độ
cho đến khi cài đặt mong
muốn sáng đèn.
• Chọn nhiệt độ nước phù hợp với loại đồ mà bạn
định giặt. Tuân theo nhãn sử dụng vải quần áo
để đạt kết quả tốt nhất.
Vắt
Có thể chọn mức cường độ vắt bằng cách nhấn nút
này nhiều lần.
• Nhấn nút
Vắt
để chọn tốc độ vắt.
LƯU Ý
• Nếu chọn mức vắt
0
, lồng giặt sẽ quay trước khi
tháo nước.
Giũ+
Nên dùng chức năng này cho người bị dị ứng với
nước giặt.
• Bấm nút
Giũ+
để thêm giũ một lần nữa.
Giặt kĩ
Chức năng này được sử dụng để giặt quần áo bẩn
bình thường và bẩn nhiều.
• Nhấn nút
Giặt kĩ
.
Làm theo các bước sau để tùy chỉnh
một chương trình giặt:
1
Chuẩn bị quần áo và cho vào lồng giặt.
2
Nhấn nút
Nguồn
.
3
Cho bột/nước giặt.
4
Lựa chọn một chương trình giặt.
5
Tùy chỉnh chương trình giặt (
Nhiệt độ
,
Vắt
,
Giũ+
và
Giặt kĩ
) khi cần thiết.
6
Nhấn nút
Khởi động/Tạm dừng
.
Chỉ sử dụng chức năng vắt
1
Chuẩn bị quần áo và cho vào lồng giặt.
2
Nhấn nút
Nguồn
.
• Không chọn chương trình giặt và không cho
chất tẩy.
3
Nhấn nút
Vắt
.
4
Nhấn nút
Khởi động/Tạm dừng
.
LƯU Ý
• Nếu chọn một chương trình giặt, bạn sẽ không
thể chọn chức năng chỉ vắt. Nếu điều này xảy ra,
hãy nhấn nút
Nguồn
hai lần để tắt máy và bật trở
lại.
Sử dụng các tùy chọn cơ bản
Bạn có thể tùy chỉnh chương trình bằng cách sử
dụng các chức tùy chọn cơ bản sau:
Giặt sơ
Tùy chọn này được khuyến nghị khi giặt đồ bị bẩn
nhiều.
1
Nhấn nút
Nguồn
.
2
Lựa chọn một chương trình giặt.
3
Nhấn nút
Giặt sơ
khi cần.
4
Nhấn nút
Khởi động/Tạm dừng
.
vi_main.book.book Page 28 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

29
VẬN HÀNH
TIẾNG VIỆT
Thêm đồ giặt
Bạn có thể sử dụng tùy chọn này để thêm hoặc bớt
quần áo sau khi chương trình giặt đã bắt đầu.
1
Nhấn nút
Nguồn
.
2
Lựa chọn một chương trình giặt.
3
Nhấn nút
Khởi động/Tạm dừng
.
4
Nhấn nút
Thêm đồ giặt
khi cần.
5
Mở cửa sau khi cửa tự mở khóa và thêm hoặc
lấy ra những quần áo cần thiết.
6
Đóng cửa và nhấn nút
Khởi động/Tạm dừng
.
LƯU Ý
• Vì lý do an toàn, cửa vẫn khóa khi mực nước hoặc
nhiệt độ bên trong lồng giặt còn cao. Không thể
thêm quần áo vào lúc này.
Hẹn giờ
Bạn có thể đặt chức năng này để thiết bị tự động
khởi động và hoàn tất sau một khoảng thời gian
được chỉ định.
1
Nhấn nút
Nguồn
.
2
Lựa chọn một chương trình giặt.
3
Nhấn nút
Hẹn giờ
khi cần.
4
Nhấn nút
Khởi động/Tạm dừng
.
LƯU Ý
• Ngoại trừ đèn LED của nút
Hẹn giờ
, toàn bộ đèn
LED trên bảng điều khiển sẽ tắt trong 20 phút.
Tính năng này có thể thay đổi tùy theo kiểu máy
được mua.
• Giờ hẹn là
thời điểm kết thúc chứ không phải bắt
đầu chương trình. Thời gian hoạt động thực tế có
thể thay đổi do nhiệt độ nước, quần áo và các yếu
tố khác.
• Để hủy c
hức năng, hãy nhấn nút
Nguồn
.
• Tránh sử dụng nước giặt cho tùy chọn này.
Cài đặt
Khóa Trẻ em
Sử dụng tùy chọn này để vô hiệu hóa các điều
khiển. Chức năng này có thể ngăn không cho trẻ
em thay đổi các chu trình hoặc vận hành thiết bị.
LƯU Ý
• Khi đã cài đặt tình năng này, tất cả các nút đều
được khóa lại ngoại trừ nút
Nguồn
.
• K
hi bảng điều khiển bị khóa, chữ
[L
và thời gian
còn lại sẽ hiển thị thay thế trên màn hình trong
suốt thời gian giặt khi chức năng này được sử
dụng.
• Tắt ng
uồn điện sẽ không xóa trạng thái chức
năng này. Bạn phải vô hiệu hóa chức năng này
trước khi có thể truy cập bất kỳ chức năng nào
khác.
Khóa Bảng Điều khiển
1
Bật nguồn điện.
2
Nhấn giữ đồng thời các nút
Hẹn giờ
và
Thêm
đồ giặt
trong 3 giây để kích hoạt chức năng
này.
• Một tiếng bíp phát ra và
CL
sẽ xuất hiện trên
màn hình.
Mở khóa Bảng Điều khiển
1
Bật nguồn điện.
2
Nhấn giữ đồng thời các nút
Hẹn giờ
và
Thêm
đồ giặt
trong 3 giây để tắt chức năng này.
Bật/Tắt Âm báo
Thiết bị có thể phát ra nhạc khi khởi động và dừng
lại.
• Nhấn giữ đồng thời các nút
Giũ+
và
Giặt sơ
trong 3 giây để vô hiệu hóa/kích hoạt chức năng
này.
vi_main.book.book Page 29 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

30
CHỨC NĂNG THÔNG MINH
CHỨC NĂNG THÔNG MINH
Ứng dụng LG ThinQ
Ứng dụng
LG ThinQ
giúp giao tiếp với thiết bị bằng
điện thoại thông minh.
Tính năng của ứng dụng LG
ThinQ
Giao tiếp với thiết bị qua điện thoại thông minh
bằng cách sử dụng các tính năng thông minh thuận
tiện trong điện thoại.
Smart Diagnosis
Chức năng này cung cấp thông tin hữu ích cho việc
chẩn đoán và giải quyết các vấn đề với thiết bị dựa
trên hình thái sử dụng.
Cài đặt ứng dụng LG ThinQ
Tìm ứng dụng
LG ThinQ
trên Google Play Store
hoặc Apple App Store trong điện thoại thông minh.
Thực hiện theo hướng dẫn để tải về và cài đặt ứng
dụng.
Smart Diagnosis
Tính năng này chỉ có sẵn đối với các kiểu máy có
logo
c
hoặc
d
.
Hãy sử dụng tính năng này để giúp bạn chẩn đoán
và khắc phục các sự cố với thiết bị của bạn.
LƯU Ý
• Đối với các nguyên nhân không phải do sự bất
cẩn của LGE, bảo trì sẽ không được áp dụng đối
với các nguyên nhân do yếu tố bên ngoài bao
gồm nhưng không giới hạn mạng Wi-Fi không
khả dụng, mất kết nối Wi-Fi, chính sách kho ứng
dụng cục bộ hoặc ứng dụng không khả dụng.
• Tính năng này có thể được thay đổi mà không
thông báo trước và có thể có phiên bản khác tùy
vào nơi bạn sử dụng.
Sử dụng tính năng chẩn đoán
bằng âm thanh để chẩn đoán
các sự cố
Thực hiện theo các hướng dẫn dưới đây để sử dụng
phương pháp chẩn đoán âm thanh.
• Khởi chạy ứng dụng
LG ThinQ
và chọn tính năng
Smart Diagnosis
trong menu. Thực hiện theo
các hướng dẫn chẩn đoán bằng âm thanh được
cung cấp trong ứng dụng
LG ThinQ
.
1
Nhấn nút
Nguồn
để bật thiết bị.
• Không bấm bất kỳ nút nào khác.
2
Đặt loa điện thoại thông minh của bạn gần với
logo
c
hoặc
d
.
3
Nhấn giữ nút
Nhiệt độ
trong 3 giây trở lên
đồng thời giữ loa điện thoại thông minh gần
với logo cho đến khi quá trình truyền dữ liệu
hoàn tất.
• Giữ điện thoại thông minh ở nguyên vị trí
cho đến khi quá trình truyền dữ liệu kết thúc.
Thời gian truyền dữ liệu còn lại sẽ được hiển
thị.
4
Sau khi truyền dữ liệu hoàn tất, kết quả chẩn
đoán sẽ được hiển thị trong ứng dụng.
LƯU Ý
• Để đạt kết quả tốt nhất, không di chuyển điện
thoại thông minh trong khi đang truyền âm.
Max.
10 mm
Max.
10 mm
vi_main.book.book Page 30 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

31
BẢO TRÌ
TIẾNG VIỆT
BẢO TRÌ
CẢNH BÁO
• Rút phích cắm của thiết bị trước khi vệ sinh để tránh rủi ro điện giật. Không tuân theo cảnh báo này có
thể dẫn đến thương tích nghiêm trọng, hỏa hoạn, điện giật hoặc tử vong.
• Không bao giờ sử dụng hóa chất mạnh, chất tẩy rửa có tính mài mòn hoặc dung môi để vệ sinh thiết bị.
Chúng có thể làm hư hỏng bề mặt sơn.
Vệ sinh sau mỗi lần giặt
Bộ phận cần vệ sinh
Luôn lấy đồ ra khỏi máy giặt ngay khi chu trình
hoàn tất. Để đồ ẩm ướt trong máy giặt có thể khiến
đồ bị nhăn, chuyển màu và có mùi.
• Sau khi hoàn tất chu trình giặt, lau khô cửa và
gioăng cửa để loại bỏ hơi ẩm.
• Mở hé cửa để làm khô lồng giặt.
• Lau khô thiết bị bằng vải khô để loại bỏ độ ẩm.
CẢNH BÁO
• Chỉ để cửa mở để làm khô bên trong thiết bị khi
trẻ em được giám sát ở nhà.
Vệ sinh Phần bên ngoài
Chăm sóc thiết bị của bạn đúng cách có thể kéo dài
tuổi thọ thiết bị.
Phần bên ngoài
• Lau khô ngay lập tức mọi chỗ bị tràn.
• Lau bằng vải ẩm, sau đó lau lại bằng vải khô để
đảm bảo các phần nối và kẽ hở vỏ máy không bị
ẩm.
• Không ấn các vật thể sắc nhọn lên bề mặt hoặc
màn hình.
Cửa
• Rửa bằng vải ẩm ở mặt ngoài và mặt trong, sau
đó lau khô bằng vải mềm.
CẢNH BÁO
• Không thử tách các tấm che chắn hoặc tháo rời
thiết bị. Không dùng bất kỳ đồ vật sắc nhọn tác
động vào bảng điều khiển để vận hành thiết bị.
Vệ sinh định kỳ thiết bị và
tiến hành xả nước khẩn
cấp
Tub Clean (Làm sạch lồng giặt)
Đây là một chức năng đặc biệt giúp vệ sinh bên
trong thiết bị bằng cách ngâm, rửa, xả và quay.
Chạy chức năng này
mỗi tháng một lần
(hoặc
thường xuyên hơn nếu cần thiết) để giảm tích tụ
chất tẩy, chất làm mềm vải và các chất cặn khác.
• Nếu có mùi khó chịu hay ẩm mốc trong thiết bị,
hãy chạy chức năng này
hàng tuần trong vòng
3 tuần
ngoài các khoảng thời gian được khuyến
nghị thường xuyên.
vi_main.book.book Page 31 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

32
BẢO TRÌ
LƯU Ý
• Tin nhắn
tcL
sẽ hiển thị để thông báo khuyến
nghị sử dụng chức năng này.
1
Lấy hết quần áo hoặc đồ ra khỏi thiết bị và
đóng cửa.
2
Mở ngăn kéo bộ phân phối và thêm bột chống
cặn vôi vào ngăn giặt chính.
• Có thể cho viên nén trực tiếp vào lồng giặt để
thay thế cho bột giặt.
3
Đóng từ từ ngăn kéo bộ phân phối.
4
Bật nguồn, sau đó chọn
Làm sạch lồng giặt
.
5
Nhấn nút
Khởi động/Tạm dừng
để khởi động.
6
Mở cửa để làm khô hoàn toàn bên trong thiết
bị.
• Nếu phần bên trong thiết bị không khô hoàn
toàn thì có thể gây mùi khó chịu hoặc ẩm
mốc.
CẢNH BÁO
• Chỉ để cửa mở để làm khô bên trong thiết bị khi
trẻ em được giám sát ở nhà.
Vệ sinh Bộ lọc ống cấp nước
Bộ lọc ống cấp nước thu gom vôi hoặc bất kỳ chất
cặn nào có thể có trong nước được cấp đến thiết bị.
Vệ sinh bộ lọc ống cấp nước khoảng 6 tháng một
lần hoặc thường xuyên hơn nếu nước quá cứng
hoặc chứa trầm tích vôi.
• Khóa các vòi nước máy cấp tới thiết bị nếu không
sử dụng thiết bị trong một khoảng th
ời gian nhất
định (như nghỉ lễ), đặc biệt nếu không có đường
thoát nước sàn (rãnh tháo) ở ngay xung quanh.
• Thông báo
1E
sẽ được hiển thị trên bảng điều
khiển khi nước không vào ngăn kéo chất tẩy.
1
Tắt điện và vòi nước máy sau đó vặn nới ống
cấp nước.
2
Tháo bộ lọc ống cấp nước bằng kìm nhỏ, sau đó
vệ sinh bộ lọc sử dụng bàn chải lông cứng ở
mức trung bình.
Vệ sinh Bộ Lọc Bơm Xả và Tiến
hành Xả Nước Khẩn Cấp
Bộ lọc xả thu gom chỉ và các vật thể nhỏ có thể vô
tình sót lại trong quần áo. Đảm bảo vệ sinh bộ lọc 6
tháng một lần để đảm bảo thiết bị vận hành trơn
tru.
Chờ nước hạ nhiệt trước khi vệ sinh bộ lọc bơm xả.
Mở cửa trong trường hợp khẩn cấp hoặc tiến hành
xả nước khẩn cấp.
1
Rút phích cắm của thiết bị.
2
Mở nắp đậy và kéo ống thoát nước ra ngoài.
vi_main.book.book Page 32 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

33
BẢO TRÌ
TIẾNG VIỆT
3
Tháo ống xả khỏi ống thoát nước
a
, sau đó rút
hết nước. Tiếp theo, từ từ vặn nới bộ lọc bơm xả
b
để tháo nước còn sót rồi tiến hành loại bỏ
bất kỳ cặn hay vật thể nào khỏi bộ lọc.
4
Sau khi vệ sinh bộ lọc bơm xả, hãy cẩn thận lắp
bộ lọc trở lại và vặn nắp xả theo chiều kim đồng
hồ để tránh xiết ốc không thẳng hàng và rò rỉ.
Lắp ống trở lại vào ống thoát nước và đặt ống
vào vòng kẹp.
5
Đóng nắp đậy.
THẬN TRỌNG
• Cẩn thận khi xả, vì nước có thể nóng.
• Chạy chương trình vệ sinh lồng giặt mỗi tháng
một lần (hoặc thường xuyên hơn nếu cần) để loại
bỏ bột giặt/nước giặt dư thừa và các mảnh vụn
khác.
Vệ sinh Ngăn kéo Bộ phân phối
Chất tẩy và nước xả vải có thể tích tụ trong ngăn
kéo bộ phân phối. Chất tẩy nước có thể lưu lại dưới
ngăn kéo bộ phân phối và không được phân phối
hết. Hãy tháo bộ phân phối và kiểm tra tình trạng
tích tụ các sản phẩm làm sạch
một hoặc hai lần
một tháng
.
1
Tháo rời ngăn kéo bộ phân phối bột giặt/nước
giặt bằng cách kéo thẳng ngăn kéo ra ngoài
đến khi dừng.
• Sau đó kéo nhẹ ngăn kéo ra đồng thời ấn
mạnh nút nhả ly hợp.
2
Loại bỏ tích tụ của bột giặt/nước giặt và nước
xả vải.
• Rửa sạch ngăn kéo và các khay lồng bằng
nước ấm để loại bỏ tích tụ từ bột giặt/nước
giặt và nước xả vải. Chỉ sử dụng nước để vệ
sinh ngăn kéo bộ phân phối. Lau khô các
khay lồng và ngăn kéo bằng vải mềm hoặc
khăn lau.
3
Để vệ sinh hốc ngăn kéo, sử dụng vải hoặc bàn
chải nhỏ, không kim loại để vệ sinh hốc.
• Loại bỏ tất cả chất cặn khỏi các phần bên
trên và bên dưới hốc.
4
Lau sạch hơi ẩm ở hốc bằng vải mềm hoặc khăn
lau.
5
Gắn lại các khay lồng vào đúng ngăn và đẩy
ngăn kéo vào.
vi_main.book.book Page 33 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

34
XỬ LÝ SỰ CỐ
XỬ LÝ SỰ CỐ
Vận hành thiết bị của bạn có thể dẫn đến lỗi và trục trặc. Các bảng sau liệt kê các nguyên nhân có thể có
và ghi chú để giải quyết thông báo lỗi hoặc trục trặc. Chúng tôi khuyến cáo bạn nên đọc cẩn thận các bảng
dưới đây để tiết kiệm thời gian và tiền bạc có thể phải trả cho cuộc gọi đến trung tâm dịch vụ LG Electronics.
Trước khi thực hiện cuộc Gọi Dịch vụ
Thiết bị được trang bị hệ thống giám sát lỗi tự động để phát hiện và chẩn đoán các sự cố ở giai đoạn đầu.
Nếu thiết bị không hoạt động đúng chức năng hoặc hoàn toàn không hoạt động, hãy kiểm tra các bảng
sau đây trước khi gọi đến trung tâm dịch vụ LG Electronics.
Thông báo Lỗi
Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
1E
LỖI ĐẦU VÀO
Nguồn nước yếu ở vị trí đó. Nước không chảy vào thiết bị hoặc chảy vào
chậm.
• Kiểm tra vòi nước máy khác trong nhà.
Vòi cấp nước máy không mở hoàn toàn. Nước không chảy vào thiết bị
hoặc chảy vào chậm.
• Mở hết mức vòi nước máy.
(Các) Ống cấp nước bị gập.
• Duỗi thẳng ống hoặc lắp lại ống cấp nước.
Bộ lọc của (các) ống cấp bị tắc.
• Kiểm tra và vệ sinh bộ lọc van cấp nước sau khi khóa vòi nước máy và tháo
các kết nối ống cấp nước dẫn đến máy giặt.
UE
LỖI MẤT CÂN BẰNG
Thiết bị có hệ thống phát hiện và hiệu chỉnh tình trạng mất cân bằng
thiết bị.
• Quần áo có thể quá ướt vào cuối chu trình, sắp xếp lại mẻ giặt để giúp thiết
bị vắt đúng. Đóng cửa và nhấn nút
Khởi động/Tạm dừng
. Có thể mất một
lúc thiết bị mới bắt đầu vắt. Phải khóa cửa trước khi thiết bị có thể tiến hành
vắt.
Mẻ giặt quá ít. Nếu giặt riêng lẻ các đồ có trọng lượng nặng (ví dụ: thảm
trong buồng tắm, áo choàng tắm, v.v.), hệ thống này có thể dừng vắt
hoặc thậm chí dừng hẳn chu trình vắt.
• Thêm 1 hoặc 2 đồ tương tự hoặc quần áo nhỏ hơn để giúp cân bằng mẻ
giặt. Đóng cửa và nhấn nút
Khởi động/Tạm dừng
. Có thể mất một lúc
trước khi thiết bị bắt đầu vắt. Cửa phải được khóa trước khi thiết bị tiến
hành vắt.
vi_main.book.book Page 34 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

35
XỬ LÝ SỰ CỐ
TIẾNG VIỆT
Tiếng ồn bạn có thể nghe thấy
OE
LỖI ĐẦU XẢ NƯỚC
Ống xả bị gập hoặc tắc. Nước trong thiết bị không xả hoặc xả chậm.
• Vệ sinh và làm thẳng ống xả.
Bộ lọc xả bị tắc.
• Kiểm tra và vệ sinh bộ lọc xả.
dE
dE1
dEz
dE4
LỖI CỬA
Cảm biến cửa bị trục trặc.
• Vui lòng gọi cho trung tâm dịch vụ của LG. Bạn có thể tìm thấy số điện thoại
trung tâm dịch vụ của LG tại địa phương trong thẻ bảo hành.
tE
LỖI ĐIỀU KHIỂN
Đây là lỗi điều khiển.
• Rút phích cắm điện và gọi cho bộ phận dịch vụ.
LE
LỖI ĐỘNG CƠ BỊ KHÓA
Quá tải động cơ.
• Cho thiết bị dừng khoảng 30 phút cho đến khi động cơ nguội mát, sau đó,
khởi động lại chu trình.
FE
LỖI TRÀN
Nước đầy tràn do van nước có thể bị hỏng.
• Đóng vòi nước máy. Rút phích cắm thiết bị. Gọi bộ phận dịch vụ.
PE
LỖI CẢM BIẾN ÁP SUẤT
Cảm biến mức nước bị trục trặc.
• Đóng vòi nước máy. Rút phích cắm thiết bị. Gọi bộ phận dịch vụ.
vs
LỖI CẢM BIẾN RUNG
Cảm biến rung bị trục trặc.
• Gọi cho bộ phận dịch vụ.
FF
LỖI ĐÓNG BĂNG
Có phải ống cấp/xả nước hoặc bơm xả nước bị đóng băng?
• Đổ nước ấm vào lồng giặt để rã đông ống xả và bơm xả. Phủ khăn lau ướt
và ấm lên ống cấp nước.
AE
RÒ RỈ NƯỚC
Nước rò rỉ.
• Gọi cho bộ phận dịch vụ.
PF
MẤT ĐIỆN
Có thể đã xảy ra sự cố mất điện hoặc điện không được cung cấp đủ trong
quá trình vận hành.
• Nhấn nút
Khởi động/Tạm dừng
để khởi động lại chu trình.
Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
Tiếng ồn lạch cạch lách
cách
Các vật thể lạ chẳng hạn như chìa khóa, tiền xu hoặc kim băng có thể
nằm trong lồng giặt.
• Dừng thiết bị, kiểm tra xem có vật thể lạ trong lồng giặt hay không. Nếu
vẫn còn tiếng ồn sau khi khởi động lại thiết bị, hãy gọi cho bộ phận dịch vụ.
Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
vi_main.book.book Page 35 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

36
XỬ LÝ SỰ CỐ
Vận hành
Âm thanh to Quần áo nặng có thể gây âm thanh lớn. Đây là điều bình thường.
• Nếu vẫn tiếp tục phát âm thanh, thiết bị có thể bị mất cân bằng. Hãy dừng
thiết bị và xếp lại quần áo.
Quần áo có thể không cân.
• Dừng chương trình và xếp lại độ giặt sau khi cửa mở.
Tiếng ồn rung Vật liệu đóng gói chưa được tháo ra.
• Tháo bỏ vật liệu đóng gói.
Quần áo có thể được bố trí không đều trong lồng giặt.
• Dừng chương trình và xếp lại độ giặt sau khi cửa mở.
Chân điều chỉnh độ cao không nằm chắc chắn và đều nhau trên mặt sàn.
• Xem phần hướng dẫn
Giữ thăng bằng cho thiết bị
để điều chỉnh thăng
bằng cho thiết bị.
Sàn không đủ chắc chắn.
• Kiểm tra xem sàn có chắc chắn và không bị võng hay không. Xem phần
Yêu
cầu không gian lắp đặt
để chọn vị trí thích hợp.
Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
Nước bị rò rỉ.Các đường ống xả trong nhà bị tắc.
• Thông ống nước. Gọi thợ sửa ống nước nếu cần thiết.
Rò rỉ gây ra do lắp đặt ống xả không đúng cách hoặc ống xả bị tắc.
• Vệ sinh và làm thẳng ống xả. Kiểm tra và vệ sinh bộ lọc xả thường xuyên.
Nắp bộ lọc bơm xả không được lắp đúng cách.
• Lắp lại bộ lọc bơm xả.
Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
vi_main.book.book Page 36 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

37
XỬ LÝ SỰ CỐ
TIẾNG VIỆT
Thiết bị không hoạt
động.
Bảng điều khiển tắt nguồn do không hoạt động.
• Hiện tượng này là bình thường. Nhấn nút
Nguồn
để bật nguồn thiết bị.
Thiết bị bị rút phích cắm.
• Đảm bảo dây nguồn được cắm chặt vào ổ cắm có điện.
Nguồn cấp nước bị ngắt.
• Vặn vòi cấp nước máy hết mức.
Các mục điều khiển chưa được cài đặt đúng cách.
• Đảm bảo cài đặt chương trình đúng cách. Đóng cửa và nhấn nút
Khởi
động/Tạm dừng
.
Cửa đang mở.
• Đóng cửa và đảm bảo không có gì bị kẹt dưới cửa để tránh cửa không đóng
được hoàn toàn.
Cầu dao/cầu chì bị ngắt/cháy.
• Kiểm tra cầu dao/cầu chì trong nhà. Thay thế cầu chì hoặc đặt lại cầu dao.
Thiết bị nên được lắp trên một mạch nhánh riêng. Thiết bị sẽ tiếp tục lại
chương trình ở phần đã dừng khi có điện trở lại.
Thiết bị không hoạt
động.
Mục điều khiển cần phải đặt lại.
• Nhấn nút
Nguồn
, sau đó chọn lại chương trình mong muốn và nhấn nút
Khởi động/Tạm dừng
.
Không nhấn Khởi động/Tạm dừng sau khi cài đặt chương trình.
• Nhấn nút
Nguồn
, sau đó chọn lại chương trình mong muốn rồi nhấn nút
Khởi động/Tạm dừng
. Thiết bị sẽ tắt nguồn nếu không nhấn nút
Khởi
động/Tạm dừng
trong một khoảng thời gian nhất định.
Áp lực nước quá thấp.
• Kiểm tra vòi nước máy khác trong nhà để đảm bảo rằng áp lực nước trong
nhà đủ.
Thiết bị đang đun nóng nước hoặc tạo hơi nước.
• Lồng giặt có thể ngừng hoạt động tạm thời trong một số chu trình nhất
định, trong khi đun nóng nước an toàn đến nhiệt độ cài đặt.
Các nút có thể không
hoạt động đúng.
Tùy chọn Khóa Trẻ em được kích hoạt.
• Tắt tùy chọn
Khóa Trẻ em
nếu cần.
Cửa không mở.Khi thiết bị khởi động, không thể mở cửa vì các lý do an toàn.
• Đây là điều bình thường. Bạn có thể mở cửa an toàn sau khi tắt
H
.
Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
vi_main.book.book Page 37 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

38
XỬ LÝ SỰ CỐ
Hiệu suất
Thiết bị không được đổ
đầy nước thích hợp.
Bộ lọc cấp nước bị tắc.
• Đảm bảo bộ lọc cấp nước trên van nạp không bị tắc.
Ống cấp có thể bị gập.
• Kiểm tra ống cấp không bị gập hoặc tắc.
Nguồn cấp nước không đủ.
• Đảm bảo cả vòi nước nóng và lạnh đều mở thông suốt.
Ống cấp nước nóng và lạnh bị đảo ngược.
• Kiểm tra các kết nối ống cấp.
Thiết bị không xả được
nước.
Ống xả bị gập.
• Đảm bảo ống xả không bị gập.
Ống xả được đặt cao hơn sàn nhà trên 1,2 m.
• Đảm bảo rằng ống xả không cao hơn 1,2 m so với đáy của thiết bị.
Bột giặt/Nước giặt
không được phân phối
hết hoặc không phân
phối được.
Sử dụng lượng quá nhiều bột giặt/nước giặt.
• Làm theo những chỉ dẫn do nhà sản xuất bột giặt/nước giặt cung cấp.
Bộ lọc bơm xả có thể bị tắc.
• Vệ sinh bộ lọc xả.
Thời gian chu trình lâu
hơn bình thường.
Mẻ giặt quá ít.
• Thêm đồ để thiết bị cân bằng mẻ giặt.
Các đồ nặng lẫn với đồ nhẹ.
• Luôn cố gắng giặt đồ có cùng trọng lượng để giúp thiết bị phân bổ đều
trọng lượng mẻ giặt khi vắt.
Mẻ giặt bị mất cân bằng.
• Bố trí lại mẻ giặt bằng tay nếu đồ giặt bị quấn vào nhau.
Hoãn kết thúc chu
trình
Phát hiện mất cân bằng hoặc chương trình loại bỏ bọt xà phòng được
bật.
• Hiện tượng này là bình thường. Thời gian còn lại hiển thị trên màn hình chỉ
là thời lượng ước tính. Thời gian thực tế có thể khác.
Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
Loại bỏ vết bẩn không
hiệu quả
Vết bẩn khó giặt từ trước.
• Các đồ đã được giặt từ trước có thể có vết bẩn khó giặt. Các vết bẩn này có
thể khó loại bỏ và có thể cần giặt tay hoặc xử lý sơ để hỗ trợ loại bỏ vết bẩn.
Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
vi_main.book.book Page 38 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

39
XỬ LÝ SỰ CỐ
TIẾNG VIỆT
Mùi
Ố màu Chất tẩy trắng hoặc nước xả vải được phân phối quá sớm.
• Khoang bộ phân phối quá đầy làm cho chất tẩy trắng hoặc nước xả vải
được phân phối nhanh. Luôn luôn đong chất tẩy trắng hoặc nước xả vải để
tránh quá đầy.
• Từ từ đóng bộ phân phối chất tẩy
Chất tẩy trắng hoặc nước xả vải được cho trực tiếp lên quần áo trong
lồng giặt.
• Luôn sử dụng bộ phân phối chất tẩy để đảm bảo chất tẩy hay nước xả vải
được phân phối đúng cách và đúng lúc trong chương trình.
Chưa phân loại quần áo đúng cách.
• Luôn giặt riêng quần áo tối màu với quần áo trắng và sáng màu để tránh
bị phai màu.
• Không được giặt chung đồ bẩn nhiều với đồ bẩn ít.
Bị nhănKhông lấy đồ ra khỏi thiết bị kịp thời.
• Luôn lấy đồ ra khỏi thiết bị ngay khi chương trình giặt hoàn tất.
Thiết bị bị quá tải.
• Có thể cho đầy đồ giặt vào thiết bị nhưng không được xếp chặt ních đồ
trong lồng giặt. Cửa thiết bị phải được đóng lại dễ dàng.
Ống cấp nước nóng và lạnh bị đảo ngược.
• Giũ bằng nước nóng có thể khiến quần áo bị nhăn. Kiểm tra các kết nối ống
cấp.
Tốc độ vắt có thể quá cao.
• Cài đặt tốc độ vắt phù hợp với loại quần áo.
Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
Mùi mốc hoặc nấm mốc
trong thiết bị
Lồng giặt không được vệ sinh đúng cách.
• Chạy chức năng
Làm sạch lồng giặt
thường xuyên.
Mùi khó chịu có thể tỏa ra nếu ống xả không được lắp đúng cách, khiến
nước chảy ngược (nước chảy ngược vào bên trong thiết bị).
• Khi lắp đặt ống xả, đảm bảo rằng ống không bị gập hoặc bị chặn.
Nếu bộ phân phối chất tẩy không được vệ sinh thường xuyên, mùi có thể
phát ra từ nấm mốc hoặc các chất lạ.
• Tháo và vệ sinh bộ phân phối chất tẩy, đặc biệt là mặt trên và mặt dưới lỗ
bộ phân phối.
Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
vi_main.book.book Page 39 Monday, July 26, 2021 8:44 AM

vi_main.book.book Page 40 Monday, July 26, 2021 8:44 AM
